Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · DE · b1

Ở quầy đồ thất lạc: chiếc vali xanh của tôi

Bài 42 · 4 phần

Việt Hà đang ở nhà ga. Cô đến quầy dịch vụ, gặp cô Sabine Vogt và báo rằng mình đã để quên một chiếc vali ở khu vực quầy này.

Section

4

Nội dung

27

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quầy đồ thất lạc: chiếc vali xanh của tôi

Việt Hà đang ở nhà ga. Cô đến quầy dịch vụ, gặp cô Sabine Vogt và báo rằng mình đã để quên một chiếc vali ở khu vực quầy này.

Nhân vật

  • Việt Hà
  • Sabine Vogt
Ở quầy đồ thất lạc: chiếc vali xanh của tôi

Toàn hội thoại

Việt Hà: Guten Tag, mein Name ist Việt Hà. Ich brauche bitte Ihre Hilfe.
Việt Hà: Ich habe gestern meinen Koffer hier am Schalter stehen lassen, neben der Bank.
Sabine Vogt: Welche Farbe und welche Größe hat Ihr Koffer?
Việt Hà: Der Koffer ist zwar klein, aber er ist dunkelgrün und leicht zu sehen.
Sabine Vogt: Einen Moment, ich schaue in unserer Kiste nach.
Sabine Vogt: Der Koffer ist noch nicht hier. Ich notiere eine Person namens Việt Hà.
Việt Hà: Danke. Dann bleibe ich noch kurz hier am Schalter.
Sabine Vogt: Gern. Der Bahnhof ist bis zweiundzwanzig Uhr geöffnet, das bedeutet, dass Sie morgen früh wiederkommen können.
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng ĐứcNghĩa ViệtAudio
Việt HàGuten Tag, mein Name ist Việt Hà. Ich brauche bitte Ihre Hilfe.Chào cô, tôi tên là Việt Hà. Tôi cần cô giúp một chút ạ.
Việt HàIch habe gestern meinen Koffer hier am Schalter stehen lassen, neben der Bank.Hôm qua tôi đã để quên chiếc vali của mình ngay ở quầy này, bên cạnh ghế dài.
Sabine VogtWelche Farbe und welche Größe hat Ihr Koffer?Vali của bạn có màu gì và kích thước thế nào?
Việt HàDer Koffer ist zwar klein, aber er ist dunkelgrün und leicht zu sehen.Chiếc vali tuy nhỏ, nhưng nó màu xanh đậm và rất dễ thấy.
Sabine VogtEinen Moment, ich schaue in unserer Kiste nach.Chờ một chút, tôi xem trong thùng đồ thất lạc của chúng tôi.
Sabine VogtDer Koffer ist noch nicht hier. Ich notiere eine Person namens Việt Hà.Chiếc vali vẫn chưa có ở đây. Tôi ghi lại một người tên là Việt Hà.
Việt HàDanke. Dann bleibe ich noch kurz hier am Schalter.Cảm ơn cô. Vậy tôi sẽ nán lại quầy này một lát.
Sabine VogtGern. Der Bahnhof ist bis zweiundzwanzig Uhr geöffnet, das bedeutet, dass Sie morgen früh wiederkommen können.Vâng ạ. Nhà ga mở cửa đến hai mươi hai giờ, điều đó có nghĩa là sáng mai bạn có thể quay lại.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 24
Bảng từ vựng
TừPhiên âmNghĩaAudioHìnhNguồn
geliebt—Được yêu mến, được yêu quý sâu sắc——Vocabulary pool
Berühmtheit—Người nổi tiếng, nhân vật nổi tiếng——Vocabulary pool
erfreut—Vui mừng, vui sướng——Vocabulary pool
enttäuschen—Làm thất vọng, không đáp ứng được kỳ vọng——Vocabulary pool
Entdeckung—Sự tìm ra, sự khám phá, sự phát hiện——Vocabulary pool
Himmel—Thiên đường——Vocabulary pool
anfänglich—Ban đầu, đầu tiên——Vocabulary pool
Vermieter—Chủ nhà (cho thuê)——Vocabulary pool
Luxus—Sự xa xỉ, sự xa hoa——Vocabulary pool
mäßig—Vừa phải, không thái quá——Vocabulary pool
benachbart—Ngay bên cạnh, kế bên, sát vách——Vocabulary pool
ordentlich—Có trật tự, ngăn nắp——Vocabulary pool
pro—Mỗi——Vocabulary pool
Richtlinie—Chính sách——Vocabulary pool
Politik—Chính trị——Vocabulary pool
Präfix—Tiền tố——Vocabulary pool
aufsagen—Đọc thuộc lòng, ngâm (thơ)——Vocabulary pool
Ruhe—Sự nghỉ ngơi, thời gian nghỉ ngơi——Vocabulary pool
schimpfen—Rầy la, trách mắng, mắng mỏ——Vocabulary pool
ebenso—Cũng như thế, cũng như vậy——Vocabulary pool
fest—Một cách chặt chẽ, sít sao——Vocabulary pool
darunter—Ở phía dưới, ở bên dưới——Vocabulary pool
über—Qua, thông qua——Vocabulary pool
Training—Buổi tập luyện thể dục, thể thao——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

24 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

Nach der Ankunft habe ich am Bahnhof meinen Koffer gesucht, aber ich habe ihn nicht gefunden. Anfänglich war ich ganz ruhig, doch die leere Gepäckablage hat mich enttäuscht.

Zu Hause habe ich meine Fahrkarte gefunden. Über die Nummer auf der Fahrkarte habe ich den richtigen Zug gefunden.

Es heißt, dass man einen Verlust sofort melden soll. Deshalb habe ich online ein Formular namens Verlustmeldung ausgefüllt. Darin habe ich die Farbe und die Größe genau beschrieben.

Am nächsten Tag hat die Station angerufen. Der Koffer war gefunden, und diese Nachricht hat mich sehr erfreut.

Am Abend habe ich den Koffer abgeholt. Ich habe meinen Ausweis gezeigt, und dann habe ich ihn bekommen.
Nach der Ankunft habe ich am Bahnhof meinen Koffer gesucht, aber ich habe ihn nicht gefunden. Anfänglich war ich ganz ruhig, doch die leere Gepäckablage hat mich enttäuscht.

Sau khi đến nhà ga, tôi đi tìm chiếc vali của mình nhưng không thấy. Ban đầu tôi vẫn khá bình tĩnh, nhưng rồi ngăn hành lý trống trơn khiến tôi thất vọng.

Zu Hause habe ich meine Fahrkarte gefunden. Über die Nummer auf der Fahrkarte habe ich den richtigen Zug gefunden.

Về đến nhà, tôi tìm thấy tấm vé tàu của mình. Nhờ con số trên tấm vé, tôi xác định được đúng chuyến tàu.

Es heißt, dass man einen Verlust sofort melden soll. Deshalb habe ich online ein Formular namens Verlustmeldung ausgefüllt. Darin habe ich die Farbe und die Größe genau beschrieben.

Người ta nói rằng phải báo mất đồ ngay lập tức. Vì thế tôi đã điền trực tuyến một mẫu đơn tên là 'Verlustmeldung'. Trong đó tôi mô tả chính xác màu sắc và kích thước.

Am nächsten Tag hat die Station angerufen. Der Koffer war gefunden, und diese Nachricht hat mich sehr erfreut.

Hôm sau, nhà ga gọi điện. Chiếc vali đã được tìm thấy, và tin đó khiến tôi rất vui mừng.

Am Abend habe ich den Koffer abgeholt. Ich habe meinen Ausweis gezeigt, und dann habe ich ihn bekommen.

Buổi tối tôi đến nhận lại vali. Tôi đã xuất trình giấy tờ tùy thân, và sau đó tôi nhận lại được nó.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 9

Mẫu ngữ pháp

zwar ... , aber ...

Dù nói là... nhưng thực tế chỉ ở mức...; thừa nhận có... nhưng có giới hạn hoặc điều trái ngược.

Cấu trúc
zwar ... , aber ...
Giải thích
Cấu trúc này gồm hai phần: mệnh đề đầu có 'zwar' (thường đứng sau động từ chia), mệnh đề sau mở đầu bằng 'aber'. Dùng để thừa nhận một đặc điểm rồi nêu điểm trái ngược hoặc điểm nổi bật hơn. Ví dụ trong bài: 'Der Koffer ist zwar klein, aber er ist dunkelgrün.'

Ví dụ

  • Der Koffer ist zwar klein, aber er ist dunkelgrün.

    Chiếc vali tuy nhỏ, nhưng nó màu xanh đậm.

  • Việt Hà lernt zwar erst seit zwei Jahren Deutsch, aber sie spricht schon sehr gut.

    Việt Hà tuy mới học tiếng Đức được hai năm, nhưng cô ấy đã nói rất tốt.

  • Sabine arbeitet zwar am Bahnschalter, aber sie hilft auch am Telefon.

    Cô Sabine tuy làm ở quầy nhà ga, nhưng cô cũng giúp đỡ qua điện thoại.

Mẫu ngữ pháp

Nomen (Kategorie) + namens + Nomen (Name) / Nomen (Kategorie), der/die/das + Name + heißt

được gọi là; tên là; mang tên

Cấu trúc
Nomen (Kategorie) + namens + Nomen (Name) / Nomen (Kategorie), der/die/das + Name + heißt
Giải thích
Khi muốn nói tên của một người, một vật hoặc một loại giấy tờ, ta đặt 'namens + tên riêng' ngay sau danh từ chỉ loại: eine Person namens Việt Hà, ein Formular namens Verlustmeldung. Cách thứ hai là dùng mệnh đề quan hệ: ein Formular, das Verlustmeldung heißt. Cả hai cách đều không cần động từ chia trong cụm 'namens'.

Ví dụ

  • Am Bahnhof arbeitet eine Frau namens Sabine Vogt.

    Ở nhà ga có một người phụ nữ làm việc tên là Sabine Vogt.

  • Ich notiere eine Person namens Việt Hà.

    Tôi ghi lại một người tên là Việt Hà.

  • Auf dem Schalter liegt ein Formular, das Verlustmeldung heißt.

    Trên quầy có một mẫu đơn tên là Verlustmeldung.

Mẫu ngữ pháp

Es heißt, dass ... / Das bedeutet, dass ...

Được cho là, nghe nói rằng; điều đó có nghĩa là

Cấu trúc
Es heißt, dass ... / Das bedeutet, dass ...
Giải thích
'Es heißt, dass ...' dùng để thuật lại thông tin nghe được hoặc quy định chung. 'Das bedeutet, dass ...' dùng để rút ra kết luận, diễn giải. Sau 'dass' là mệnh đề phụ, động từ chia đặt ở cuối câu.

Ví dụ

  • Es heißt, dass verlorene Sachen oft erst am nächsten Tag ankommen.

    Người ta nói rằng đồ thất lạc thường phải đến ngày hôm sau mới tới.

  • Das bedeutet, dass Việt Hà morgen früh wiederkommen muss.

    Điều đó có nghĩa là Việt Hà phải quay lại vào sáng mai.

  • Es heißt, dass Sabine jeden Tag am Bahnschalter arbeitet.

    Người ta nói rằng cô Sabine làm việc ở quầy nhà ga mỗi ngày.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quầy đồ thất lạc: chiếc vali xanh của tôi” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · DE · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.