Hội thoại
Chờ ở quầy bán vé
Việt Hà và Bernd Kramer cùng đứng chờ ở quầy bán vé. Hàng người chờ rất dài, và hai người bàn xem có nên tiếp tục chờ ở đúng quầy này không.
Nhân vật
- Bernd Kramer
- Việt Hà

Toàn hội thoại
Bernd Kramer: Wir warten jetzt schon zwanzig Minuten am Fahrkartenschalter.
Việt Hà: Diese Schlange dauert ja ewig.
Bernd Kramer: Ich sehe gerade auf die Uhr: Es ist kurz nach neun.
Việt Hà: Ich möchte, dass du mir sagst, wie viele Leute noch vor uns stehen.
Bernd Kramer: Ich zähle nur drei Personen vor uns.
Việt Hà: Erst wenn wir hier bleiben, verlieren wir unseren Platz nicht.
Bernd Kramer: Gut, dann bleiben wir an diesem Schalter.
Việt Hà: Dann steigen wir erst einmal nicht ein.| Speaker | Tiếng Đức | Nghĩa Việt | Audio |
|---|---|---|---|
| Bernd Kramer | Wir warten jetzt schon zwanzig Minuten am Fahrkartenschalter. | Chúng ta đã đợi ở quầy bán vé hai mươi phút rồi. | |
| Việt Hà | Diese Schlange dauert ja ewig. | Hàng người này lâu kinh khủng. | |
| Bernd Kramer | Ich sehe gerade auf die Uhr: Es ist kurz nach neun. | Tôi vừa nhìn đồng hồ: Bây giờ là hơn chín giờ một chút. | |
| Việt Hà | Ich möchte, dass du mir sagst, wie viele Leute noch vor uns stehen. | Tôi muốn bác nói cho tôi biết còn bao nhiêu người đứng trước chúng ta. | |
| Bernd Kramer | Ich zähle nur drei Personen vor uns. | Tôi đếm chỉ có ba người đứng trước chúng ta. | |
| Việt Hà | Erst wenn wir hier bleiben, verlieren wir unseren Platz nicht. | Chỉ khi chúng ta ở lại đây thì chúng ta mới không mất chỗ của mình. | |
| Bernd Kramer | Gut, dann bleiben wir an diesem Schalter. | Được, vậy chúng ta ở lại quầy này. | |
| Việt Hà | Dann steigen wir erst einmal nicht ein. | Vậy thì chúng ta chưa lên tàu vội. |