Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · a2

Ngày đầu tiên ở lớp học ngôn ngữ

Bài 36 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta gặp nhau tại lớp học ngôn ngữ vào ngày đầu tiên. Họ xác nhận đúng địa điểm, sắp xếp chỗ ngồi và ổn định để bắt đầu buổi học.

Section

4

Nội dung

33

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ngày đầu tiên ở lớp học ngôn ngữ

Phương Lan và Tanaka Kenta gặp nhau tại lớp học ngôn ngữ vào ngày đầu tiên. Họ xác nhận đúng địa điểm, sắp xếp chỗ ngồi và ổn định để bắt đầu buổi học.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Ngày đầu tiên ở lớp học ngôn ngữ

Toàn hội thoại

フォン・ラン: こんにちは。ここが語学教室ですね。
田中 健太: ここが、今日のかいじょうですか。
フォン・ラン: はい、そうです。今日は初日です。
田中 健太: どうぞ、このいすにかけてください。
フォン・ラン: こうしの名前は、何とおっしゃいますか。
田中 健太: あそこをごらんください。書いてありますから。
フォン・ラン: ここで本を開きましょう。
田中 健太: ええ、ここで時間をすごしましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこんにちは。ここが語学教室ですね。Chào bạn. Đây là lớp học ngôn ngữ nhỉ.
田中 健太ここが、今日のかいじょうですか。Đây là địa điểm học hôm nay phải không?
フォン・ランはい、そうです。今日は初日です。Ừ, đúng rồi. Hôm nay là ngày đầu tiên.
田中 健太どうぞ、このいすにかけてください。Nào, cậu ngồi vào ghế này đi.
フォン・ランこうしの名前は、何とおっしゃいますか。Tên của thầy/cô giáo là gì vậy?
田中 健太あそこをごらんください。書いてありますから。Cậu nhìn đằng kia kìa. Vì có ghi trên bảng rồi.
フォン・ランここで本を開きましょう。Chúng ta mở sách ra và học ở đây nhé.
田中 健太ええ、ここで時間をすごしましょう。Ừ, chúng ta dành thời gian ở đây nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 43
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
[かいしゃに~] つとめます[kaishani~] tsutomemasulàm việc ở [công ty]——Vocabulary pool
やすみますyasumimasunghỉ——Vocabulary pool
[いすに~] かけます[isuni~] kakemasungồi [ghế]——Vocabulary pool
すごしますsugoshimasutiêu thời gian, trải qua——Vocabulary pool
[ぎんこうに~] よります[ginkouni~] yorimasughé qua [ngân hàng]——Vocabulary pool
めしあがりますmeshiagarimasuăn, uống (tôn kính ngữ của たべます và のみます)——Vocabulary pool
おっしゃいますosshaimasunói (tôn kính ngữ của いいます)——Vocabulary pool
なさいますnasaimasulàm (tôn kính ngữ của します)——Vocabulary pool
ごらんになりますgoranninarimasuxem, nhìn (tôn kính ngữ của みます)——Vocabulary pool
ごぞんじですgozonjidesubiết (tôn kính ngữ của しっています)——Vocabulary pool
あいさつaisatsuchào hỏi (~をします:chào hỏi)——Vocabulary pool
はいざらhaizaracái gạt tàn——Vocabulary pool
りょかんryokankhách sạn kiểu Nhật——Vocabulary pool
かいじょうkaijouhội trường, địa điểm tổ chức——Vocabulary pool
バスていbasuteibến xe buýt, điểm lên xuống xe buýt——Vocabulary pool
ぼうえきbouekithương mại quốc tế, mậu dịch——Vocabulary pool
~さま~samangài -, ông -, bà - (tôn kính ngữ của ~さん)——Vocabulary pool
かえりにkaerinitrên đường về——Vocabulary pool
たまにtamanithỉnh thoảng (tần suất nhỏ hơn ときどき)——Vocabulary pool
ちょっともchittomochẳng ~ tí nào, không hề——Vocabulary pool
えんりょなくenryonakukhông giữ ý, không làm khách, đừng ngại ngùng——Vocabulary pool
―ねん―くみ-nen-kumilớp -, năm thứ -——Vocabulary pool
ではdehathế thì, vậy thì (thể lịch sự của じゃ)——Vocabulary pool
「ねつ」だします[netsu] dashimasubị [sốt]——Vocabulary pool
よろしくおつたえくださいyoroshikuotsutaekudasaiCho tôi gửi lời hỏi thăm/ hãy nhắn lại với -.——Vocabulary pool
しつれいいたしますshitsureiitashimasuXin phép anh/chị (khiêm nhường ngữ của しつれいします)——Vocabulary pool
ひまわりしょうがっこうhimawarishougakkoutên một trường tiểu học (giả tưởng)——Vocabulary pool
こうしkoushigiảng viên, giáo viên——Vocabulary pool
おおくの~ookuno~nhiều ~——Vocabulary pool
さくひんsakuhintác phẩm——Vocabulary pool
じゅしょうしますjushoushimasunhận giải thưởng, được giải thưởng——Vocabulary pool
せかいてきにsekaitekinitầm cỡ thế giới, mang tính thế giới——Vocabulary pool
さっかsakkanhà văn——Vocabulary pool
~でいらっしゃいます~deirasshaimasulà -(tôn kính ngữ của です)——Vocabulary pool
ちょうなんchounantrưởng nam——Vocabulary pool
しょうがいshougaikhuyết tật, tàn tật——Vocabulary pool
おもちですomochidesucó (cách nói tôn kính ngữ của もっています)——Vocabulary pool
さっきょくsakkyokusáng tác nhạc——Vocabulary pool
かつどうkatsudouhoạt động——Vocabulary pool
それではsoredehabây giờ thì, đến đây——Vocabulary pool
おおえけんざぶろうooekenzaburoumột nhà văn người Nhật (1935-)——Vocabulary pool
とうきょうだいがくtoukyoudaigakuđại học Tokyo——Vocabulary pool
ノーベルぶんがくしょうno-berubungakushougiải thưởng Nobel văn học——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

43 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

はじめまして。わたしはフォン・ランです。ベトナムから来ました。きょうから、このクラスのメンバーになりました。

このセンターで勉強するのは、初めてです。わたしはコンビニにつとめていますから、夜のクラスを選びました。

クラスが始まる前は、少し心配でした。でも、クラスの人が親切でしたから、安心しました。

わからないことがあれば、えんりょなく聞きます。ちょっともわからないときは、もう一度聞きます。

クラスのかつどうを早く覚えたいです。こうしが、クラスのかつどうを説明されます。それを聞いて、早くクラスに慣れたいです。
はじめまして。わたしはフォン・ランです。ベトナムから来ました。きょうから、このクラスのメンバーになりました。

Xin chào. Tôi là Phương Lan. Tôi đến từ Việt Nam. Từ hôm nay, tôi đã trở thành thành viên của lớp này.

このセンターで勉強するのは、初めてです。わたしはコンビニにつとめていますから、夜のクラスを選びました。

Đây là lần đầu tiên tôi học ở trung tâm này. Vì tôi đang làm ở cửa hàng tiện lợi nên tôi đã chọn lớp học buổi tối.

クラスが始まる前は、少し心配でした。でも、クラスの人が親切でしたから、安心しました。

Trước khi lớp bắt đầu, tôi hơi lo lắng. Nhưng vì mọi người trong lớp thân thiện nên tôi đã yên tâm.

わからないことがあれば、えんりょなく聞きます。ちょっともわからないときは、もう一度聞きます。

Nếu có điều gì không hiểu, tôi sẽ hỏi một cách thoải mái, không ngại ngùng. Khi không hiểu chút nào, tôi sẽ hỏi lại lần nữa.

クラスのかつどうを早く覚えたいです。こうしが、クラスのかつどうを説明されます。それを聞いて、早くクラスに慣れたいです。

Tôi muốn nắm nhanh các hoạt động của lớp. Thầy/cô giáo sẽ giải thích các hoạt động của lớp. Nghe xong, tôi muốn sớm làm quen với lớp.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 14

Mẫu ngữ pháp

Động từ chia sang thể bị động (Ukemi-kei)

Ngài làm ... (Sử dụng thể bị động)

Cấu trúc
Động từ chia sang thể bị động (Ukemi-kei)
Giải thích
Dùng để thể hiện sự kính trọng với hành động của người bề trên (cấp trên, trưởng bối). Đây là mức độ tôn kính nhẹ nhàng, tự nhiên nhất, thường dùng trong giao tiếp hằng ngày. Ví dụ: 来ます → 来られます、説明します → 説明されます。

Ví dụ

  • こうしは、朝、クラスに来られます。

    Thầy/cô giáo đến lớp vào buổi sáng (kính ngữ thể bị động).

  • 田中 健太は、こうしが来られる時間をまだ知りません。

    Anh Tanaka Kenta vẫn chưa biết giờ thầy/cô giáo đến (kính ngữ).

  • こうしは、今日のかつどうを説明されます。

    Thầy/cô giáo sẽ giải thích hoạt động hôm nay (kính ngữ).

Mẫu ngữ pháp

お + V-masu (bỏ masu) + に なります

Ngài làm ... (Tôn kính ngữ cấp cao)

Cấu trúc
お + V-masu (bỏ masu) + に なります
Giải thích
Mức độ tôn kính cao và trang trọng hơn thể bị động. Chú ý: Không dùng cho động từ nhóm 3 và động từ chỉ có 1 âm tiết (như 見ます, 寝ます).

Ví dụ

  • こうしは、クラスで新しい本をお読みになります。

    Thầy/cô giáo sẽ đọc cuốn sách mới ở lớp (kính ngữ).

  • こうしがお読みになる本は、フォン・ランの本です。

    Cuốn sách mà thầy/cô giáo sẽ đọc là sách của Phương Lan.

Mẫu ngữ pháp

- 行きます/来ます/います -> いらっしゃいます - 食べます/飲みます/くれます -> 召し上がります/くださいます - 言います -> おっしゃいます - 知っています -> ご存じです - 見ます -> ご覧になります - します -> なさいます

Các động từ có hình thức tôn kính đặc biệt

Cấu trúc
- 行きます/来ます/います -> いらっしゃいます - 食べます/飲みます/くれます -> 召し上がります/くださいます - 言います -> おっしゃいます - 知っています -> ご存じです - 見ます -> ご覧になります - します -> なさいます
Giải thích
Sử dụng các từ vựng đặc biệt để thể hiện mức độ tôn kính cao nhất đối với chủ thể hành động.

Ví dụ

  • こうしは、あさ、学校にいらっしゃいます。

    Thầy/cô giáo sẽ đến trường vào buổi sáng (いらっしゃいます = kính ngữ của 行きます/来ます).

  • こうしは、お茶を召し上がりました。

    Thầy/cô giáo đã dùng trà (召し上がります = kính ngữ của 飲みます).

  • こうしは、毎日、クラスの準備をなさいます。

    Thầy/cô giáo chuẩn bị lớp học mỗi ngày (なさいます = kính ngữ của します).

  • フォン・ランは、こうしがおっしゃったことを、ノートに書きました。

    Phương Lan đã ghi lại điều thầy/cô giáo nói (おっしゃいます = kính ngữ của 言います).

  • こうしは、クラスの写真をご覧になりました。

    Thầy/cô giáo đã xem ảnh của lớp (ご覧になります = kính ngữ của 見ます).

  • こうしは、あの作家をごぞんじですか。

    Thầy/cô giáo có biết nhà văn đó không ạ (ごぞんじです = kính ngữ của 知っています)?

Mẫu ngữ pháp

- お + V-masu (bỏ masu) + ください - ご + N + ください

Xin mời ngài làm ...

Cấu trúc
- お + V-masu (bỏ masu) + ください - ご + N + ください
Giải thích
Dùng để kêu gọi, mời khách hoặc yêu cầu người trên làm việc gì đó một cách trịnh trọng, lịch sự và chu đáo nhất.

Ví dụ

  • どうぞ、おかけください。

    Xin mời ngồi.

  • これはクラスの写真です。どうぞごらんください。

    Đây là ảnh của lớp. Xin mời xem.

  • 田中 健太は、フォン・ランに「どうぞおかけください」と言いました。

    Tanaka Kenta nói với Phương Lan: “Xin mời ngồi.”

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ngày đầu tiên ở lớp học ngôn ngữ” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.