Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · ZH · a2

Ở quán cà phê, chuyển lời dự báo nghe được

Bài 31 · 4 phần

Lê Hoa kể Trần Hạo ở quán cà phê nghe dự báo mưa và kế hoạch nếu mưa.

Section

4

Nội dung

27

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quán cà phê, chuyển lời dự báo nghe được

Lê Hoa kể Trần Hạo ở quán cà phê nghe dự báo mưa và kế hoạch nếu mưa.

Nhân vật

  • 黎花
  • 陈浩
Ở quán cà phê, chuyển lời dự báo nghe được

Toàn hội thoại

黎花: 我们坐在咖啡厅。
黎花: 我听说明天会下雨。
陈浩: 谁说的?
黎花: 我在电话里的预报听到的。
陈浩: 我看一下窗户外面。
黎花: 如果下雨,我们就在这儿多待一会儿。
陈浩: 这些听说的话,就留在这张桌子上。
黎花: 好,我们还在咖啡厅。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng TrungNghĩa ViệtAudio
黎花我们坐在咖啡厅。Chúng ta ngồi ở quán cà phê.
黎花我听说明天会下雨。Tôi nghe nói ngày mai sẽ mưa.
陈浩谁说的?Ai nói vậy?
黎花我在电话里的预报听到的。Tôi nghe từ dự báo trên điện thoại.
陈浩我看一下窗户外面。Tôi nhìn ra ngoài cửa sổ một chút.
黎花如果下雨,我们就在这儿多待一会儿。Nếu mưa, chúng ta ở đây lâu hơn một chút.
陈浩这些听说的话,就留在这张桌子上。Những lời nghe được cứ giữ tại bàn này.
黎花好,我们还在咖啡厅。Được, vẫn ở quán cà phê.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 12
Bảng từ vựng
TừPinyinNghĩaAudioHìnhNguồn
出国chūguóĐi nước ngoài——Vocabulary pool
小时候xiǎoshíhoulúc nhỏ——Vocabulary pool
男孩儿nánháirbé trai——Vocabulary pool
进来jìnláiđi vào——Vocabulary pool
个子gèziChiều cao——Vocabulary pool
但dànNhưng——Vocabulary pool
但是dànshìNhưng——Vocabulary pool
前面qiánmiànphía trước——Vocabulary pool
后面hòumiànphía sau——Vocabulary pool
条tiáocái, con (lượng từ)——Vocabulary pool
错cuòSai——Vocabulary pool
出来chūláiRa——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

12 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

报道说,这个冬天可能会很冷。

北方一个地区已经下过雪。

同一地区还可能再下雪。

报道把现在的雪和不确定的预报分开写。

没有写其他季节或别的日子的天气。
报道说,这个冬天可能会很冷。

Báo cáo nói mùa đông này có thể rất lạnh.

北方一个地区已经下过雪。

Một vùng phía bắc đã có tuyết.

同一地区还可能再下雪。

Cùng vùng đó còn có thể tuyết thêm.

报道把现在的雪和不确定的预报分开写。

Báo tách tuyết hiện tại với dự báo chưa chắc.

没有写其他季节或别的日子的天气。

Không viết thời tiết mùa khác hay ngày khác.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 10

Mẫu ngữ pháp

I hear + will.

Đang Sắp sửa (làm gì) / Đang Chuẩn bị (làm gì)

Cấu trúc
I hear + will.
Giải thích
Nhấn mạnh diễn tả khoảnh khắc sát nút một hành động ngay sắp sửa được bắt đầu trong một vài giây, vài phút tới. Thường đi kèm với trạng từ mang tính tức thời như 'kore kara', 'ima kara', 'choudo ima kara'.

Ví dụ

  • 黎花说:“我听说明天会下雨。”

    黎花 nói: Tôi nghe nói ngày mai sẽ mưa.

  • 黎花说:“我在电话预报里听到的。”

    黎花 nói: Tôi nghe từ dự báo điện thoại.

Mẫu ngữ pháp

Naming a short source.

Ngay chính lúc Đang (làm gì)

Cấu trúc
Naming a short source.
Giải thích
Diễn tả cực kì nhấn mạnh tính chất khoảnh khắc một hành động đang dở dang hì hục diễn ra ngay tại thời điểm hiện tại đang nói. Mức độ nhấn mạnh vào tính thời điểm khẩn trương cao hơn nhiều so với thì tiếp diễn 'V-te iru' thông thường.

Ví dụ

  • 黎花说:“我在电话预报里听到的。”

    黎花 nói: Tôi nghe từ dự báo điện thoại.

  • 黎花说:“如果下雨,我们就多待一会儿。”

    黎花 nói: Nếu mưa thì ở thêm một lúc.

Mẫu ngữ pháp

If it rains, we stay.

Vừa vặn mới (làm xong) tức thì

Cấu trúc
If it rains, we stay.
Giải thích
Diễn tả thực tế khách quan rằng một hành động ngắn vừa vặn mới được hoàn tất kết thúc xong cách đây vài giây, vài phút. Cực kỳ hay dùng với trạng từ 'tatta ima' (vừa mới lúc nãy). Thời gian thực tế ngắn ngủi.

Ví dụ

  • 黎花说:“如果下雨,我们就多待一会儿。”

    黎花 nói: Nếu mưa thì ở thêm một lúc.

  • 黎花说:“我刚听到预报。”

    黎花 nói: Tôi vừa nghe dự báo.

Mẫu ngữ pháp

Mới vừa (làm gì) (Cảm giác chủ quan)

Mới vừa (làm gì) (Cảm giác chủ quan)

Cấu trúc
Mới vừa (làm gì) (Cảm giác chủ quan)
Giải thích
Nhấn mạnh cảm giác tâm lý chủ quan cá nhân của người nói rằng hành động dường như chỉ vừa mới khơi mào xảy ra (thời gian thực tế khách quan đo lường có thể là vài chục phút, hôm qua, thậm chí một tháng, vài năm trước nhưng người nói vẫn cảm thấy hãy còn rành rành rất mới mẻ).

Ví dụ

  • 黎花说:“我刚听到预报。”

    黎花 nói: Tôi vừa nghe dự báo.

  • 黎花说:“明天肯定会凉快一些。”

    黎花 nói: Ngày mai chắc sẽ mát hơn.

Mẫu ngữ pháp

Chắc chắn là ... / Nhất định là ...

Chắc chắn là ... / Nhất định là ...

Cấu trúc
Chắc chắn là ... / Nhất định là ...
Giải thích
Thể hiện niềm kì vọng, lập luận mạnh mẽ của người nói đưa ra một dự đoán vô cùng chắn chắn về mặt logic (tỷ lệ 80-90% sẽ xảy ra) được xây dựng đúc kết dựa trên một yếu tố căn cứ, lý lẽ hay bằng chứng rành rớt nào đó xác đáng.

Ví dụ

  • 黎花说:“明天肯定会凉快一些。”

    黎花 nói: Ngày mai chắc sẽ mát hơn.

  • 黎花说:“我听说明天会下雨。”

    黎花 nói: Tôi nghe nói ngày mai sẽ mưa.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quán cà phê, chuyển lời dự báo nghe được” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · ZH · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.