Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · ZH · a2

Ở quán cà phê, so sánh ý định nghỉ ngắn

Bài 27 · 4 phần

Lê Hoa và Trần Hạo ngồi quán cà phê, so sánh định đi biển hay ở lại thị trấn.

Section

4

Nội dung

24

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Ở quán cà phê, so sánh ý định nghỉ ngắn

Lê Hoa và Trần Hạo ngồi quán cà phê, so sánh định đi biển hay ở lại thị trấn.

Nhân vật

  • 黎花
  • 陈浩
Ở quán cà phê, so sánh ý định nghỉ ngắn

Toàn hội thoại

黎花: 我们坐在咖啡厅吧。
黎花: 我打算去短途旅行。
陈浩: 去哪儿?
黎花: 去海边。
陈浩: 我打算留在城里。
黎花: 一个打算去,一个打算留,就在这张桌子上比一比。
陈浩: 好,我们还在咖啡厅。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng TrungNghĩa ViệtAudio
黎花我们坐在咖啡厅吧。Chúng ta ngồi ở quán cà phê nhé.
黎花我打算去短途旅行。Tôi định đi chuyến ngắn.
陈浩去哪儿?Đi đâu?
黎花去海边。Đi biển.
陈浩我打算留在城里。Tôi định ở lại trong thành phố.
黎花一个打算去,一个打算留,就在这张桌子上比一比。Một người định đi, một người định ở, so tại bàn này.
陈浩好,我们还在咖啡厅。Được, vẫn ở quán cà phê.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 12
Bảng từ vựng
TừPinyinNghĩaAudioHìnhNguồn
从小cóngxiǎoTừ nhỏ——Vocabulary pool
姓xìnghọ——Vocabulary pool
爷爷yéyeông nội——Vocabulary pool
还是háishihay là——Vocabulary pool
公交车gōngjiāochēXe buýt——Vocabulary pool
姓名xìngmínghọ tên——Vocabulary pool
班bānLớp——Vocabulary pool
这么zhèmenhư vậy——Vocabulary pool
出chūRa——Vocabulary pool
完wánxong, hoàn thành——Vocabulary pool
球qiúbóng——Vocabulary pool
进jìnvào——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

12 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

这位毕业生打算大学毕业后工作。

一家科技公司是他最想去的第一份工作地方。

那家公司的申请已经在进行中。

这段话里没有写其他备选工作。

作者希望秋天能在那儿开始。
这位毕业生打算大学毕业后工作。

Sinh viên tốt nghiệp này định làm việc sau đại học.

一家科技公司是他最想去的第一份工作地方。

Một công ty công nghệ là nơi làm việc đầu tiên anh muốn nhất.

那家公司的申请已经在进行中。

Hồ sơ xin vào công ty đó đang được xử lý.

这段话里没有写其他备选工作。

Trong đoạn không ghi việc dự phòng khác.

作者希望秋天能在那儿开始。

Người viết hy vọng mùa thu bắt đầu ở đó.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 8

Mẫu ngữ pháp

I intend to + verb.

Hãy cùng... / Sẽ...

Cấu trúc
I intend to + verb.
Giải thích
Là thể thông thường của 'Mashou'. Dùng để rủ rê, mời mọc bạn bè, người thân thiết hoặc độc thoại.

Ví dụ

  • 黎花说:“我打算去短途旅行。”

    黎花 nói: Tôi định đi chuyến ngắn.

  • 黎花说:“去海边还是留在城里?。”

    黎花 nói: Đi biển hay ở lại thành phố?

Mẫu ngữ pháp

The sea versus stay in town.

Định ... / Nhất định sẽ ...

Cấu trúc
The sea versus stay in town.
Giải thích
Diễn tả ý định của người nói đã có ý nghĩ từ trước đó, bây giờ vẫn giữ ý định đó và sắp sửa thực hiện.

Ví dụ

  • 黎花说:“去海边还是留在城里?。”

    黎花 nói: Đi biển hay ở lại thành phố?

  • 黎花说:“计划就留在这张桌子上。”

    黎花 nói: Kế hoạch giữ tại bàn này.

Mẫu ngữ pháp

Keeping the plan at the table.

Dự định ... / Quyết định ...

Cấu trúc
Keeping the plan at the table.
Giải thích
Diễn tả một dự định làm hoặc không làm gì đó rõ ràng, chắc chắn hơn cấu trúc 'youte omotte imasu'.

Ví dụ

  • 黎花说:“计划就留在这张桌子上。”

    黎花 nói: Kế hoạch giữ tại bàn này.

  • 黎花说:“我计划这个周末休息。”

    黎花 nói: Tôi dự kiến cuối tuần này nghỉ.

Mẫu ngữ pháp

Có kế hoạch ... / Dự kiến ...

Có kế hoạch ... / Dự kiến ...

Cấu trúc
Có kế hoạch ... / Dự kiến ...
Giải thích
Diễn tả dự định, lịch trình hoặc kế hoạch đã được cơ quan hay tập thể quyết định chính thức (không phụ thuộc ý muốn cá nhân người nói).

Ví dụ

  • 黎花说:“我计划这个周末休息。”

    黎花 nói: Tôi dự kiến cuối tuần này nghỉ.

  • 黎花说:“我打算去短途旅行。”

    黎花 nói: Tôi định đi chuyến ngắn.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quán cà phê, so sánh ý định nghỉ ngắn” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · ZH · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.