Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · EN · a2

Cuộc hẹn ở phòng khám

Bài 51 · 4 phần

Tại quầy lễ tân phòng khám, Tuấn gặp Linh để xác nhận cuộc hẹn.

Section

4

Nội dung

25

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Cuộc hẹn ở phòng khám

Tại quầy lễ tân phòng khám, Tuấn gặp Linh để xác nhận cuộc hẹn.

Nhân vật

  • Tuan Nguyen
  • Linh Pham
Cuộc hẹn ở phòng khám

Toàn hội thoại

Tuan Nguyen: Hello, Linh. Good morning.
Tuan Nguyen: I have an appointment.
Linh Pham: Can I have your name and your appointment time, please?
Tuan Nguyen: My name is Tuan Nguyen. My appointment is at 10:30.
Linh Pham: Wait here, please.
Tuan Nguyen: How long will we wait?
Linh Pham: About ten minutes.
Tuan Nguyen: Okay, I will stay in this waiting room.
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng AnhNghĩa ViệtAudio
Tuan NguyenHello, Linh. Good morning.Chào Linh. Chào buổi sáng.
Tuan NguyenI have an appointment.Tôi có một cuộc hẹn.
Linh PhamCan I have your name and your appointment time, please?Cho tôi xin tên và giờ hẹn của bạn được không?
Tuan NguyenMy name is Tuan Nguyen. My appointment is at 10:30.Tên tôi là Tuấn Nguyễn. Cuộc hẹn của tôi lúc 10:30.
Linh PhamWait here, please.Vui lòng chờ ở đây.
Tuan NguyenHow long will we wait?Chúng tôi sẽ chờ bao lâu?
Linh PhamAbout ten minutes.Khoảng mười phút.
Tuan NguyenOkay, I will stay in this waiting room.Được rồi, tôi sẽ ở lại phòng chờ này.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 14
Bảng từ vựng
TừPhiên âmNghĩaAudioHìnhNguồn
base/beis/Cơ sở, nền tảng, nền móng——Vocabulary pool
century/'sentʃuri/Thế kỷ, trăm năm——Vocabulary pool
disadvantage/,disəd'vɑ:ntidʤ/Sự bất lợi, thế bất lợi——Vocabulary pool
fare/feə/Tiền vé, tiền cước——Vocabulary pool
highway/'haiwei/Đường cái, quốc lộ——Vocabulary pool
lake/leik/Hồ——Vocabulary pool
metal/'metl/Kim loại——Vocabulary pool
ourselves/,auə'selvz/Bản thân chúng ta/chúng tôi/chúng mình——Vocabulary pool
popular/'pɔpjulə/Được nhiều người ưa thích, phổ biến——Vocabulary pool
repair/ri'peə/Sự sửa chữa, việc tu sửa——Vocabulary pool
seed/si:d/Hạt, hạt giống——Vocabulary pool
target/'tɑ:git/Mục tiêu, đích (cụ thể)——Vocabulary pool
unimportant/'ʌnim'pɔ:tənt/Không quan trọng, không đáng kể——Vocabulary pool
writing/'raitiɳ/Hành động viết, sự viết lách——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

14 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

In a big city, a servant worked near a market. One night, a thin man came to him. The man spoke quietly. 'I am Death,' he said. The servant looked at the dark base of the wall and felt cold.

The servant was afraid. He did not want to die at the market. He ran home and said, 'I must leave now.' He packed one small bag and paid the bus fare to another city.

The bus left the city. It went along a highway and crossed a wide lake. The servant did not see the man from the market. He told himself, 'I am safe now.' At last, he arrived at the city gate.

At his father's house, the servant found the door open. He walked in and saw the same stranger. 'Why are you here?' the servant asked. The stranger smiled. 'You have made my work easy,' he said. 'This century, you are my target.'

The servant understood. Death had planned to meet him in this city all along. He could not escape his appointment. This old tale is still popular, because we ask ourselves: can anyone run from death? It is not an unimportant question.
In a big city, a servant worked near a market. One night, a thin man came to him. The man spoke quietly. 'I am Death,' he said. The servant looked at the dark base of the wall and felt cold.

Ở một thành phố lớn, một người hầu làm việc gần khu chợ. Một đêm nọ, một người đàn ông gầy gò đến với anh. Người đàn ông nói nhỏ nhẹ. 'Ta là Thần Chết,' ông ta nói. Người hầu nhìn vào phần chân tường tối và thấy lạnh.

The servant was afraid. He did not want to die at the market. He ran home and said, 'I must leave now.' He packed one small bag and paid the bus fare to another city.

Người hầu sợ hãi. Anh không muốn chết ở khu chợ. Anh chạy về nhà và nói: 'Tôi phải đi ngay bây giờ.' Anh gói một chiếc túi nhỏ và trả tiền xe buýt đến một thành phố khác.

The bus left the city. It went along a highway and crossed a wide lake. The servant did not see the man from the market. He told himself, 'I am safe now.' At last, he arrived at the city gate.

Xe buýt rời thành phố. Nó đi dọc theo một quốc lộ và băng qua một cái hồ rộng. Người hầu không thấy người đàn ông ở chợ nữa. Anh tự nhủ: 'Bây giờ tôi an toàn rồi.' Cuối cùng, anh đến cổng thành.

At his father's house, the servant found the door open. He walked in and saw the same stranger. 'Why are you here?' the servant asked. The stranger smiled. 'You have made my work easy,' he said. 'This century, you are my target.'

Tại nhà cha mình, người hầu thấy cửa mở. Anh bước vào và thấy chính người lạ đó. 'Sao ông lại ở đây?' người hầu hỏi. Người lạ mỉm cười. 'Anh đã làm việc của tôi dễ dàng hơn,' ông ta nói. 'Thế kỷ này, anh là mục tiêu của tôi.'

The servant understood. Death had planned to meet him in this city all along. He could not escape his appointment. This old tale is still popular, because we ask ourselves: can anyone run from death? It is not an unimportant question.

Người hầu hiểu ra. Thần Chết đã định gặp anh ở thành phố này ngay từ đầu. Anh không thể trốn khỏi cuộc hẹn của mình. Câu chuyện cổ này vẫn được nhiều người ưa thích, vì chúng ta tự hỏi: có ai trốn được Thần Chết không? Đó không phải là một câu hỏi không quan trọng.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

I have an appointment.

Tôi có một cuộc hẹn.

Cấu trúc
I have an appointment.
Giải thích
Dùng để nói với người khác rằng bạn đã có lịch hẹn chính thức. Trước 'appointment' dùng 'an' vì từ này bắt đầu bằng nguyên âm.

Ví dụ

  • I have an appointment.

    Tôi có một cuộc hẹn.

  • Tuan Nguyen has an appointment at 10:30.

    Tuấn Nguyễn có một cuộc hẹn lúc 10:30.

Mẫu ngữ pháp

Giving name and time.

Đưa tên và thời gian.

Cấu trúc
Giving name and time.
Giải thích
Khi được hỏi tên và giờ hẹn, dùng 'My name is...' rồi 'My appointment is at...' để trả lời.

Ví dụ

  • My name is Tuan Nguyen. My appointment is at 10:30.

    Tên tôi là Tuấn Nguyễn. Cuộc hẹn của tôi lúc 10:30.

  • My name is Linh Pham. My appointment is at 11:00.

    Tên tôi là Linh Phạm. Cuộc hẹn của tôi lúc 11:00.

Mẫu ngữ pháp

Wait here

Chờ ở đây

Cấu trúc
Wait here
Giải thích
Dùng để yêu cầu ai đó chờ tại chỗ. Thêm 'please' để lịch sự hơn.

Ví dụ

  • Please wait here, Tuan Nguyen.

    Vui lòng chờ ở đây, Tuấn Nguyễn.

  • Linh Pham, please wait here.

    Linh Phạm, vui lòng chờ ở đây.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Cuộc hẹn ở phòng khám” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · EN · a2 (A2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.