Hội thoại
Giải thích lý do đi trễ ở trạm xe buýt
Tại trạm xe buýt, Hoàng Chí Hùng đã đứng đợi sẵn. Trần Thế Tường đến trễ và phải giải thích vì sao mình trễ, vì sao không gọi được điện thoại.
Nhân vật
- 黃志雄
- 陳世祥

Toàn hội thoại
黃志雄: 我已經到咗巴士站喇,等緊你。
陳世祥: 對唔住,我遲到喇,我驚你等咗好耐呀。
黃志雄: 點解你咁遲嘅?
陳世祥: 今日啲巴士好唔尋常呀,一直唔嚟。
陳世祥: 我本想打電話畀你,但係電話冇電呀。
黃志雄: 下次記得叉電呀。
陳世祥: 你可唔可以幫我睇下時間表呀?
黃志雄: 好,我哋喺度等就得,唔使去第二度。| Speaker | Tiếng Quảng Đông | Nghĩa Việt | Audio |
|---|---|---|---|
| 黃志雄 | 我已經到咗巴士站喇,等緊你。 | Tôi đã đến trạm xe buýt rồi, đang đợi bạn. | |
| 陳世祥 | 對唔住,我遲到喇,我驚你等咗好耐呀。 | Xin lỗi, tôi đến trễ rồi, tôi sợ bạn đã đợi lâu rồi. | |
| 黃志雄 | 點解你咁遲嘅? | Sao bạn lại trễ vậy? | |
| 陳世祥 | 今日啲巴士好唔尋常呀,一直唔嚟。 | Xe buýt hôm nay thật không bình thường, cứ mãi không đến. | |
| 陳世祥 | 我本想打電話畀你,但係電話冇電呀。 | Tôi định gọi điện cho bạn, nhưng điện thoại hết pin rồi. | |
| 黃志雄 | 下次記得叉電呀。 | Lần sau nhớ sạc pin nhé. | |
| 陳世祥 | 你可唔可以幫我睇下時間表呀? | Bạn có thể giúp tôi xem thời gian biểu không? | |
| 黃志雄 | 好,我哋喺度等就得,唔使去第二度。 | Được, chúng ta đợi ở đây là được, không cần đi đâu khác. |