Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Trong lớp học ngôn ngữ

Bài 39 · 4 phần

Tại lớp ngôn ngữ, Phương Lan và Kenta nói chuyện với nhau về một kỹ năng học tập mà cả hai ước mình đã học sớm hơn.

Section

4

Nội dung

23

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Trong lớp học ngôn ngữ

Tại lớp ngôn ngữ, Phương Lan và Kenta nói chuyện với nhau về một kỹ năng học tập mà cả hai ước mình đã học sớm hơn.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Trong lớp học ngôn ngữ

Toàn hội thoại

フォン・ラン: 今日はこの語学教室で、二人で練習できてよかったですね。
フォン・ラン: 本当は、もっと早くノートの打ち方を覚えていればよかったです。
田中 健太: どのスキルのことですか。
フォン・ラン: 例えば、先生の話を聞きながらノートを速く打つ技術です。
田中 健太: 私も去年から始めていればよかったです。
フォン・ラン: 私はまだこの教室にいますよ。
田中 健太: 私もこの語学教室で、もう少し復習します。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ラン今日はこの語学教室で、二人で練習できてよかったですね。Hôm nay được luyện tập cùng nhau ở lớp ngôn ngữ này thật là tốt.
フォン・ラン本当は、もっと早くノートの打ち方を覚えていればよかったです。Thật ra, đáng lẽ tớ nên học cách gõ ghi chú sớm hơn.
田中 健太どのスキルのことですか。Cậu nói đến kỹ năng nào?
フォン・ラン例えば、先生の話を聞きながらノートを速く打つ技術です。Ví dụ, kỹ thuật vừa nghe thầy cô giảng vừa gõ ghi chú nhanh.
田中 健太私も去年から始めていればよかったです。Tớ cũng ước gì mình đã bắt đầu từ năm ngoái.
フォン・ラン私はまだこの教室にいますよ。Tớ vẫn còn ở trong lớp này đấy.
田中 健太私もこの語学教室で、もう少し復習します。Tớ cũng sẽ ôn thêm một chút tại lớp ngôn ngữ này.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
突然とつぜんđột nhiên——Vocabulary pool
相変わらずあいかわらずnhư mọi khi——Vocabulary pool
破壊はかいPhá hoại, hủy hoại——Vocabulary pool
熱帯ねったいNhiệt đới——Vocabulary pool
温暖おんだんẤm áp (khí hậu)——Vocabulary pool
湿気しっけ / しつきHơi ẩm, độ ẩm——Vocabulary pool
気候きこうKhí hậu——Vocabulary pool
真夏まなつGiữa hè——Vocabulary pool
紅葉こうようLá đỏ, lá vàng (mùa thu)——Vocabulary pool
猛暑もうしょNóng gay gắt——Vocabulary pool
氷点下ひょうてんかDưới 0 độ C, âm độ——Vocabulary pool
積雪せきせつTuyết bao phủ, tuyết đọng——Vocabulary pool
突風とっぷうGió giật——Vocabulary pool
満潮まんちょうLúc triều dâng, nước đầy——Vocabulary pool
波なみSóng, làn sóng——Vocabulary pool
波浪はろうSóng biển (mạnh, lớn)——Vocabulary pool
海岸かいがんBờ biển——Vocabulary pool
沖おきKhơi, ngoài khơi——Vocabulary pool
湾わんVịnh——Vocabulary pool
火山かざんNúi lửa——Vocabulary pool
激震げきしんCú sốc mạnh, chấn động dữ dội——Vocabulary pool
生息せいそくSinh sống (động thực vật)——Vocabulary pool
絶滅ぜつめつTuyệt chủng——Vocabulary pool
発電はつでんPhát điện——Vocabulary pool
水力すいりょくThủy lực, thủy năng——Vocabulary pool
温暖化おんだんかSự nóng lên, sự ấm lên——Vocabulary pool
砂漠化さばくかHoang mạc hóa, sa mạc hóa——Vocabulary pool
異常気象いじょうきしょうKhí hậu bất thường——Vocabulary pool
猛威もういMãnh liệt, hung dữ (sức mạnh thiên tai)——Vocabulary pool
秩序ちつじょTrật tự——Vocabulary pool
混乱こんらんHỗn loạn——Vocabulary pool
浄化じょうかThanh lọc, làm sạch——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

私は若いころ、学校をやめて、すぐに働き始めました。

その後、仕事や家庭のことで忙しく、勉強に戻るのは何年も遅れました。

ある日、近くの市民センターで夜間講座があると知り、申し込みました。少しずつですが、また学ぶことができました。

最初は、パソコンで課題を出すのも難しく、頭が混乱しました。例えば、文字を打つのに時間がかかりました。

しかし、続けるうちに、できることが増えました。覚えたての言葉を使って話すと、自信がつきます。たとえ失敗しても、また挑戦したいです。
私は若いころ、学校をやめて、すぐに働き始めました。

Tôi bỏ học khi còn trẻ và bắt đầu đi làm ngay.

その後、仕事や家庭のことで忙しく、勉強に戻るのは何年も遅れました。

Sau đó, vì bận việc làm và gia đình, việc quay lại học tập đã bị trễ nhiều năm.

ある日、近くの市民センターで夜間講座があると知り、申し込みました。少しずつですが、また学ぶことができました。

Một ngày nọ, tôi biết có lớp học buổi tối ở trung tâm gần nhà và đã đăng ký. Dù từng chút một, tôi vẫn có thể học lại.

最初は、パソコンで課題を出すのも難しく、頭が混乱しました。例えば、文字を打つのに時間がかかりました。

Ban đầu, ngay cả việc nộp bài trên máy tính cũng khó, đầu óc tôi rối loạn. Chẳng hạn, tôi mất nhiều thời gian để gõ chữ.

しかし、続けるうちに、できることが増えました。覚えたての言葉を使って話すと、自信がつきます。たとえ失敗しても、また挑戦したいです。

Nhưng càng học tiếp, tôi làm được nhiều hơn. Dùng những từ vừa mới học để nói, tôi thấy tự tin. Dù thất bại, tôi vẫn muốn thử lại.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

Vます(ますを取る) + たて

Mới... xong, vừa mới...

Cấu trúc
Vます(ますを取る) + たて
Giải thích
Diễn tả trạng thái vừa được thực hiện xong, còn mới mẻ. Ví dụ: 焼きたて, 炊きたて, 覚えたて.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、覚えたての日本語を使ってみました。

    Chị Phương Lan đã thử dùng tiếng Nhật vừa mới học.

  • 田中さんは、焼きたてのパンをスーパーで買いました。

    Anh Tanaka đã mua bánh mì vừa nướng ở siêu thị.

Mẫu ngữ pháp

たとえ + V/A + ても

Dù cho... thì cũng...

Cấu trúc
たとえ + V/A + ても
Giải thích
Nhấn mạnh ý nhượng bộ. Nếu là tính từ い, đổi い thành くて; nếu là động từ hoặc tính từ な, dùng でも.

Ví dụ

  • たとえ難しくても、フォン・ランさんは日本語の勉強を続けます。

    Dù khó đến đâu, chị Phương Lan vẫn tiếp tục học tiếng Nhật.

  • たとえ雨が降っても、田中さんは店に出ます。

    Dù trời có mưa, anh Tanaka vẫn đến cửa hàng.

Mẫu ngữ pháp

例えば + Câu

Ví dụ như / Chẳng hạn như

Cấu trúc
例えば + Câu
Giải thích
Đặt ở đầu câu hoặc trước cụm từ đưa ra ví dụ.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、例えば、コンビニで注文を受けるときに日本語を使います。

    Chị Phương Lan dùng tiếng Nhật, ví dụ như khi nhận đơn ở cửa hàng tiện lợi.

  • 田中さんは、例えば、品物を並べる仕事をしています。

    Anh Tanaka làm công việc, chẳng hạn như sắp xếp hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Trong lớp học ngôn ngữ” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.