Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Chọn túi tái chế ở siêu thị

Bài 36 · 4 phần

Tại siêu thị, Phương Lan và Tanaka Kenta cần tìm và chọn hai chiếc túi tái chế ở một lối đi.

Section

4

Nội dung

22

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Chọn túi tái chế ở siêu thị

Tại siêu thị, Phương Lan và Tanaka Kenta cần tìm và chọn hai chiếc túi tái chế ở một lối đi.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
  • 林 恵
Chọn túi tái chế ở siêu thị

Toàn hội thoại

田中 健太: ここがスーパーマーケットだね。
フォン・ラン: リサイクル袋を買おうよ。
田中 健太: どこにあるの?
フォン・ラン: あの通路にあるよ。
田中 健太: じゃあ、二枚取るね。
林 恵: お会計はこちらです。袋は二枚ですね。
フォン・ラン: もう少しここにいよう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太ここがスーパーマーケットだね。Đây là siêu thị nhỉ.
フォン・ランリサイクル袋を買おうよ。Mình mua túi tái chế đi.
田中 健太どこにあるの?Nó ở đâu vậy?
フォン・ランあの通路にあるよ。Ở lối đi kia kìa.
田中 健太じゃあ、二枚取るね。Vậy mình lấy hai cái nhé.
林 恵お会計はこちらです。袋は二枚ですね。Quý khách thanh toán ở đây ạ. Túi là hai cái nhỉ.
フォン・ランもう少しここにいよう。Mình ở lại đây thêm một chút nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
酸っぱいすっぱいchua——Vocabulary pool
親しいしたしいthân thiết——Vocabulary pool
詳しいくわしいchi tiết, am hiểu——Vocabulary pool
豊かなゆたかなgiàu có, đầy đủ, phong phú——Vocabulary pool
重要なじゅうようなquan trọng——Vocabulary pool
適当てきとうphù hợp——Vocabulary pool
かなりかなりkhá——Vocabulary pool
ずいぶんずいぶんkhá là, tương đối——Vocabulary pool
けっこうけっこうKhá——Vocabulary pool
すっかりすっかりHoàn toàn, toàn bộ——Vocabulary pool
いっぱいいっぱいđầy——Vocabulary pool
ぎりぎりぎりぎりgần, sát nút——Vocabulary pool
たいていたいていthường thì, hầu như——Vocabulary pool
すぐすぐngay lập tức——Vocabulary pool
あっという間にあっというまにloáng một cái——Vocabulary pool
いつの間にかいつのまにかlúc nào không biết——Vocabulary pool
しばらくしばらくmột chút, một lúc——Vocabulary pool
ずっとずっとsuốt, nhiều——Vocabulary pool
だんだんだんだんdần dần——Vocabulary pool
きっときっとnhất định, chắc chắn——Vocabulary pool
ぜひぜひbằng mọi giá, nhất định——Vocabulary pool
うっかりうっかりLơ đễnh, không để ý——Vocabulary pool
ついついLỡ, vô tình——Vocabulary pool
いらいらいらいらnóng ruột, bực bội——Vocabulary pool
診断しんだんChẩn đoán——Vocabulary pool
麻痺まひTê liệt——Vocabulary pool
錠剤じょうざいThuốc viên, thuốc nén——Vocabulary pool
辛抱しんぼうNhẫn nại, chịu đựng——Vocabulary pool
長所ちょうしょĐiểm mạnh, ưu điểm——Vocabulary pool
頑固がんこNgoan cố, bảo thủ, cứng đầu——Vocabulary pool
退屈たいくつChán ngắt, tẻ nhạt——Vocabulary pool
運命うんめいVận mệnh——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

洗える布製の袋は、たいてい何度も使えます。その上、長持ちします。

厚手の再生プラスチック袋は、破れにくいです。それと、水も漏れにくいです。

家庭のごみ容器に合うサイズが重要です。大きい袋にしますか、それとも小さい袋にしますか。

ラベルがはっきりしていると、分別しやすいです。素材ごとに分けるのに役立ちます。

耐久性は、一番安いことよりも重要な場合があります。かなり丈夫な袋を選びましょう。
洗える布製の袋は、たいてい何度も使えます。その上、長持ちします。

Túi vải giặt được thường dùng được nhiều lần. Hơn nữa, bền lâu.

厚手の再生プラスチック袋は、破れにくいです。それと、水も漏れにくいです。

Túi nhựa tái chế dày khó bị rách. Với lại, nước cũng khó rò rỉ.

家庭のごみ容器に合うサイズが重要です。大きい袋にしますか、それとも小さい袋にしますか。

Kích cỡ phù hợp với thùng rác gia đình là quan trọng. Bạn chọn túi lớn hay túi nhỏ?

ラベルがはっきりしていると、分別しやすいです。素材ごとに分けるのに役立ちます。

Nếu nhãn rõ ràng thì dễ phân loại. Điều đó giúp phân loại theo từng chất liệu.

耐久性は、一番安いことよりも重要な場合があります。かなり丈夫な袋を選びましょう。

Độ bền đôi khi quan trọng hơn việc rẻ nhất. Hãy chọn túi khá bền nhé.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

その上 + Câu

Thêm vào đó / Hơn nữa

Cấu trúc
その上 + Câu
Giải thích
Dùng để thêm thông tin bổ sung, nghĩa là 'thêm vào đó, hơn nữa'.

Ví dụ

  • フォン・ランはベトナム人です。その上、コンビニで働いています。

    Phương Lan là người Việt Nam. Hơn nữa, chị ấy đang làm việc ở cửa hàng tiện lợi.

  • 田中 健太はスーパーで働いています。その上、この町に詳しいです。

    Tanaka Kenta làm việc ở siêu thị. Hơn nữa, anh ấy rất rành về khu phố này.

Mẫu ngữ pháp

それと + Câu

Và / Vẫn còn

Cấu trúc
それと + Câu
Giải thích
Dùng trong văn nói để thêm thông tin, nghĩa là 'và, ngoài ra, à còn'.

Ví dụ

  • 田中 健太は日本人です。それと、スーパーで働いています。

    Tanaka Kenta là người Nhật. Với lại, anh ấy làm việc ở siêu thị.

  • フォン・ランはベトナム人です。それと、親しい友達です。

    Phương Lan là người Việt Nam. Với lại, chị ấy là bạn thân.

Mẫu ngữ pháp

A + それとも + B

Hay là / Hoặc là

Cấu trúc
A + それとも + B
Giải thích
Dùng trong câu hỏi để đưa ra lựa chọn giữa A và B.

Ví dụ

  • 田中 健太に聞きますか。それとも、林 恵に聞きますか。

    Bạn hỏi Tanaka Kenta hay hỏi Hayashi Megumi?

  • フォン・ランが取りますか。それとも、田中 健太が取りますか。

    Phương Lan lấy hay Tanaka Kenta lấy?

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Chọn túi tái chế ở siêu thị” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.