Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Phòng nghỉ: Bài học từ một sai sót

Bài 30 · 4 phần

Tại phòng nghỉ, Phương Lan và Miho ngồi nghỉ và nói về một sai sót đã xảy ra.

Section

4

Nội dung

23

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Phòng nghỉ: Bài học từ một sai sót

Tại phòng nghỉ, Phương Lan và Miho ngồi nghỉ và nói về một sai sót đã xảy ra.

Nhân vật

  • 中村 美穂
  • フォン・ラン
Phòng nghỉ: Bài học từ một sai sót

Toàn hội thoại

中村 美穂: 休憩室にしては静かですね。ここに座りましょう。
フォン・ラン: 先週、パート先のコンビニエンスストアで、レジのデータを消したのを、後悔しています。
中村 美穂: フォン・ランさんだったら、どうしていましたか?
フォン・ラン: 私だったら、もっと早く助けを求めていたと思います。
中村 美穂: 私は、メッセージを書いていたでしょう。
フォン・ラン: もう少しこのテーブルにいましょう。
中村 美穂: この休憩室だけにしましょう。
フォン・ラン: はい、ゆっくり休みましょう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
中村 美穂休憩室にしては静かですね。ここに座りましょう。Phòng nghỉ mà lại yên tĩnh nhỉ. Chúng ta ngồi đây đi.
フォン・ラン先週、パート先のコンビニエンスストアで、レジのデータを消したのを、後悔しています。Tuần trước, tôi hối hận vì đã xóa dữ liệu máy tính tiền ở cửa hàng tiện lợi nơi tôi làm thêm.
中村 美穂フォン・ランさんだったら、どうしていましたか?Nếu là chị Phương Lan thì chị đã làm thế nào?
フォン・ラン私だったら、もっと早く助けを求めていたと思います。Nếu là tôi, tôi nghĩ tôi sẽ nhờ giúp đỡ sớm hơn.
中村 美穂私は、メッセージを書いていたでしょう。Tôi hẳn đã viết một lời nhắn.
フォン・ランもう少しこのテーブルにいましょう。Chúng ta ngồi lại bàn này thêm một chút nhé.
中村 美穂この休憩室だけにしましょう。Chỉ ở phòng nghỉ này thôi.
フォン・ランはい、ゆっくり休みましょう。Vâng, chúng ta nghỉ ngơi thong thả nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
クラスメートクラスメートbạn cùng lớp——Vocabulary pool
チームチームĐội, nhóm——Vocabulary pool
プロフェッショナルプロフェッショナルchuyên nghiệp——Vocabulary pool
トレーニングトレーニングđào tạo, huấn luyện, rèn luyện——Vocabulary pool
マッサージマッサージMassage——Vocabulary pool
トップトップTop, vị trí thứ hạng cao nhất——Vocabulary pool
スピードスピードtốc độ——Vocabulary pool
ラッシュラッシュGiờ cao điểm——Vocabulary pool
バイクバイクxe máy——Vocabulary pool
ヘルメットヘルメットmũ bảo hiểm——Vocabulary pool
コンタクトレンズコンタクトレンズLen, kính áp tròng——Vocabulary pool
ガラスガラスkính——Vocabulary pool
プラスチックプラスチックnhựa——Vocabulary pool
ベランダベランダban công——Vocabulary pool
ペットペットthú cưng——Vocabulary pool
ベンチベンチghế dài——Vocabulary pool
デザインデザインthiết kế——Vocabulary pool
バーゲンセールバーゲンセールsale——Vocabulary pool
パートパートlàm thêm——Vocabulary pool
コンビニエンスストアコンビニエンスストアcửa hàng tiện ích——Vocabulary pool
レジレジmáy tính tiền——Vocabulary pool
レシートレシートhóa đơn——Vocabulary pool
ファストフードファストフードđồ ăn nhanh——Vocabulary pool
フルーツフルーツtrái cây——Vocabulary pool
デザートデザートtráng miệng——Vocabulary pool
チャイムチャイムchuông——Vocabulary pool
メッセージメッセージtin nhắn, lời nhắn——Vocabulary pool
パンフレットパンフレットtờ rơi——Vocabulary pool
データデータdữ liệu——Vocabulary pool
パーセントパーセントphần trăm——Vocabulary pool
不況ふきょうKinh tế đình trệ, suy thoái——Vocabulary pool
レジャーレジャーVui chơi giải trí (Leisure)——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

先週、あるチームで、大切なデータを間違ったアドレスに送ってしまう出来事がありました。

送った人はすぐに間違いに気づきましたが、どうすればいいか分かりませんでした。

先輩社員が助けて、間違って受け取った人に連絡しました。

そのチームは、メッセージやデータを送る前に、アドレスをもう一度確認するルールを入れました。

今では、大切なデータを送る前に、少し止まって確認しています。
先週、あるチームで、大切なデータを間違ったアドレスに送ってしまう出来事がありました。

Tuần trước, tại một nhóm, đã xảy ra sự việc gửi dữ liệu quan trọng đến nhầm địa chỉ.

送った人はすぐに間違いに気づきましたが、どうすればいいか分かりませんでした。

Người gửi nhận ra sai sót ngay nhưng không biết phải làm gì.

先輩社員が助けて、間違って受け取った人に連絡しました。

Một nhân viên kỳ cựu đã giúp đỡ và liên lạc với người đã nhận nhầm.

そのチームは、メッセージやデータを送る前に、アドレスをもう一度確認するルールを入れました。

Nhóm đó đã đưa ra quy tắc kiểm tra lại địa chỉ trước khi gửi tin nhắn hoặc dữ liệu.

今では、大切なデータを送る前に、少し止まって確認しています。

Hiện nay, trước khi gửi dữ liệu quan trọng, họ dừng lại một chút để kiểm tra.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`V/A/N (thường thể) + にしても`

Cho dù

Cấu trúc
`V/A/N (thường thể) + にしても`
Giải thích
Diễn tả nhượng bộ: cho dù ở trạng thái hoặc tình huống nào đi nữa.

Ví dụ

  • フォン・ランさんにしても、中村さんにしても、同じミスをする可能性があります。

    Cho dù là Phương Lan hay cô Nakamura, vẫn có khả năng mắc cùng một lỗi.

  • 忙しいにしても、データを送る前の確認は必要です。

    Dù có bận, vẫn cần kiểm tra trước khi gửi dữ liệu.

Mẫu ngữ pháp

`N/V/A + にしては`

Vậy mà

Cấu trúc
`N/V/A + にしては`
Giải thích
Diễn tả kết quả bất ngờ, không phù hợp với kỳ vọng thông thường.

Ví dụ

  • フォン・ランさんはパートにしては、レジがとても速いです。

    So với người làm thêm thì chị Phương Lan thao tác máy tính tiền rất nhanh.

  • この休憩室にしては、静かですね。

    Phòng nghỉ thế mà lại yên tĩnh nhỉ.

Mẫu ngữ pháp

`V (thường thể) + の`

Việc (danh từ)

Cấu trúc
`V (thường thể) + の`
Giải thích
Biến động từ thành danh từ trong văn nói, thân mật hơn こと.

Ví dụ

  • 中村さんは、チームで話し合うのを大事にしています。

    Cô Nakamura coi trọng việc trao đổi trong nhóm.

  • フォン・ランさんは、レシートを確認するのが好きです。

    Chị Phương Lan thích việc kiểm tra hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Phòng nghỉ: Bài học từ một sai sót” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.