Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Món quà nhỏ đầy tâm ý

Bài 29 · 4 phần

Tại trung tâm thương mại, Phương Lan đang nhờ chị Hayashi tư vấn chọn quà cho bạn.

Section

4

Nội dung

25

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Món quà nhỏ đầy tâm ý

Tại trung tâm thương mại, Phương Lan đang nhờ chị Hayashi tư vấn chọn quà cho bạn.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 林 恵
Món quà nhỏ đầy tâm ý

Toàn hội thoại

フォン・ラン: すみません、ちょっとお願いがあります。
フォン・ラン: 友達へのプレゼントを探しているんです。
林 恵: その友達は、どんなものが好きですか。
フォン・ラン: 小さいバッグが好きです。
林 恵: こちらとあちらがあります。こちらはあちらに比べて、少し小さいです。
フォン・ラン: じゃあ、こちらにします。
林 恵: ここで包みましょうか?
フォン・ラン: はい、包んでください。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランすみません、ちょっとお願いがあります。Xin lỗi, tôi có một việc muốn nhờ chị.
フォン・ラン友達へのプレゼントを探しているんです。Tôi đang tìm quà tặng cho bạn.
林 恵その友達は、どんなものが好きですか。Người bạn đó thích thứ gì ạ?
フォン・ラン小さいバッグが好きです。Cô ấy thích túi xách nhỏ.
林 恵こちらとあちらがあります。こちらはあちらに比べて、少し小さいです。Có cái này và cái kia. Cái này so với cái kia thì nhỏ hơn một chút.
フォン・ランじゃあ、こちらにします。Vậy tôi chọn cái này.
林 恵ここで包みましょうか?Chị gói ở đây nhé?
フォン・ランはい、包んでください。Vâng, chị gói giúp tôi với.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 31
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
返るかえるđược trả lại——Vocabulary pool
返すかえすtrả lại——Vocabulary pool
騙すだますlừa gạt——Vocabulary pool
隠れるかくれるẩn náu, trốn——Vocabulary pool
隠すかくすche giấu——Vocabulary pool
開くひらくmở——Vocabulary pool
閉じるとじるđóng——Vocabulary pool
飛ぶとぶbay——Vocabulary pool
飛ばすとばすBắn, phóng——Vocabulary pool
間違うまちがうbị sai——Vocabulary pool
間違えるまちがえるNhầm lẫn——Vocabulary pool
迷うまようlạc đường, phân vân——Vocabulary pool
アマチュアアマチュアnghiệp dư——Vocabulary pool
アドバイスアドバイスLời khuyên——Vocabulary pool
アイデアアイデアý tưởng——Vocabulary pool
インスタントインスタントăn liền——Vocabulary pool
インターネットインターネットinternet——Vocabulary pool
アナウンスアナウンスthông báo, MC——Vocabulary pool
カードカードThẻ, card——Vocabulary pool
インタビューインタビューphỏng vấn——Vocabulary pool
アンケートアンケートPhiếu điều tra, tờ câu hỏi——Vocabulary pool
醤油しょうゆNước tương——Vocabulary pool
酢すGiấm——Vocabulary pool
香りかおりHương thơm, mùi thơm——Vocabulary pool
風味ふうみHương vị——Vocabulary pool
鮮度せんどĐộ tươi——Vocabulary pool
領収書りょうしゅうしょHóa đơn (biên nhận)——Vocabulary pool
釣り銭つりせんTiền thối, tiền trả lại——Vocabulary pool
通帳つうちょうSổ ngân hàng——Vocabulary pool
返済へんさいHoàn trả, trả nợ——Vocabulary pool
黒字くろじThặng dư, lãi——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

31 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

プレゼント選びのアドバイスです。役に立つものは、高いものに比べて、心がこもっているように感じられます。選び方も、相手によって違います。

相手の毎日の興味が、いいヒントになります。例えば、友達がよく話すことや、よく見るものを思い出してください。インターネットで調べるのも、いいアイデアです。

いっしょに楽しかった思い出も、役に立ちます。二人で行った場所や、見た映画から、簡単なプレゼントを思いつくことができます。

包み方やカードを付けると、あまり高くないものでも、特別に見えます。手作りのカードは、多くの人に喜ばれます。

まず、予算を決めましょう。予算が決まれば、迷う時間が少なくなります。もし間違えて違うものを買っても、領収書があれば、後で店に返すことができます。
プレゼント選びのアドバイスです。役に立つものは、高いものに比べて、心がこもっているように感じられます。選び方も、相手によって違います。

Đây là lời khuyên cho việc chọn quà. Một món quà hữu ích, so với món quà đắt tiền, có thể mang lại cảm giác chân thành hơn. Cách chọn cũng khác nhau tùy vào người nhận.

相手の毎日の興味が、いいヒントになります。例えば、友達がよく話すことや、よく見るものを思い出してください。インターネットで調べるのも、いいアイデアです。

Sở thích hằng ngày của người nhận là gợi ý tốt. Ví dụ, hãy nhớ những điều bạn hay nói hoặc những thứ bạn hay xem. Tra cứu trên internet cũng là một ý tưởng hay.

いっしょに楽しかった思い出も、役に立ちます。二人で行った場所や、見た映画から、簡単なプレゼントを思いつくことができます。

Kỷ niệm vui bên nhau cũng có ích. Từ nơi hai người từng đi hay bộ phim đã xem, bạn có thể nghĩ ra một món quà đơn giản.

包み方やカードを付けると、あまり高くないものでも、特別に見えます。手作りのカードは、多くの人に喜ばれます。

Nếu chú ý cách gói và kèm thiệp, dù món quà không đắt cũng trông thật đặc biệt. Tấm thiệp tự làm thường được nhiều người vui vẻ đón nhận.

まず、予算を決めましょう。予算が決まれば、迷う時間が少なくなります。もし間違えて違うものを買っても、領収書があれば、後で店に返すことができます。

Trước tiên, hãy quyết định ngân sách. Nếu đã có ngân sách, thời gian phân vân sẽ ít đi. Nếu lỡ mua nhầm món khác, có hóa đơn thì có thể trả lại cửa hàng sau.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

N + によって

Tùy theo / Bởi / Do

Cấu trúc
N + によって
Giải thích
Diễn tả sự khác nhau tùy theo đối tượng, hoặc nguyên nhân/phương tiện của hành động.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、友達によってプレゼントのアイデアを変えます。

    Phương Lan thay đổi ý tưởng quà tặng tùy theo từng người bạn.

  • プレゼントの選び方は、相手によって違います。

    Cách chọn quà khác nhau tùy vào người nhận.

Mẫu ngữ pháp

N (người/vật) + に + V (thể bị động)

Bị / Được (ai đó) làm gì

Cấu trúc
N (người/vật) + に + V (thể bị động)
Giải thích
Trong thể bị động, tác nhân thực hiện hành động được đánh dấu bằng trợ từ に.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、林 恵さんに「ここで包みます」と言われました。

    Phương Lan được chị Hayashi nói rằng: “Tôi sẽ gói ở đây.”

  • 林 恵さんは、フォン・ランさんに「ありがとう」と言われて、うれしかったです。

    Chị Hayashi được Phương Lan cảm ơn nên rất vui.

Mẫu ngữ pháp

N + に比べて / に比べると

So với

Cấu trúc
N + に比べて / に比べると
Giải thích
Dùng để so sánh hai sự vật, sự việc. に比べると nhấn mạnh điều kiện “nếu so với”.

Ví dụ

  • このバッグは、あのバッグに比べて、少し小さいです。

    Cái túi này so với cái túi kia thì nhỏ hơn một chút.

  • フォン・ランさんは、ベトナムに比べて、日本の店は小さいと言っていました。

    Phương Lan nói rằng các cửa hàng ở Nhật nhỏ so với Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Món quà nhỏ đầy tâm ý” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.