Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Buổi tình nguyện ở công viên thành phố

Bài 26 · 4 phần

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở công viên thành phố. Họ đọc thông báo tình nguyện và bàn về việc cắt cỏ.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Buổi tình nguyện ở công viên thành phố

Phương Lan và Tanaka Kenta đang ở công viên thành phố. Họ đọc thông báo tình nguyện và bàn về việc cắt cỏ.

Nhân vật

  • 田中 健太
  • フォン・ラン
Buổi tình nguyện ở công viên thành phố

Toàn hội thoại

田中 健太: ここが都市公園か。広くて気持ちがいいね。
フォン・ラン: ボランティアのお知らせを見つけたよ。ちょっと読んでみるね。
田中 健太: 草がずいぶん伸びているね。そろそろ刈らないといけないよ。
フォン・ラン: 今日は草を刈りません。なぜなら、私たちはただお知らせを読んでいるだけだからです。
田中 健太: じゃあ、次のボランティアの朝はいつですか。
フォン・ラン: お知らせには、日曜日の朝と書いてありますよ。
田中 健太: この道をもう少し歩こうか。こっちの方が静かだね。
フォン・ラン: そうだね。まだ公園にいよう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
田中 健太ここが都市公園か。広くて気持ちがいいね。Đây là công viên thành phố à. Rộng và dễ chịu nhỉ.
フォン・ランボランティアのお知らせを見つけたよ。ちょっと読んでみるね。Mình tìm thấy thông báo tình nguyện rồi. Để mình đọc thử nhé.
田中 健太草がずいぶん伸びているね。そろそろ刈らないといけないよ。Cỏ mọc cao nhỉ. Sắp phải cắt rồi.
フォン・ラン今日は草を刈りません。なぜなら、私たちはただお知らせを読んでいるだけだからです。Hôm nay không cắt cỏ đâu. Vì chúng ta chỉ đang đọc thông báo thôi.
田中 健太じゃあ、次のボランティアの朝はいつですか。Vậy buổi sáng tình nguyện lần tới là khi nào?
フォン・ランお知らせには、日曜日の朝と書いてありますよ。Thông báo ghi là sáng Chủ nhật đấy.
田中 健太この道をもう少し歩こうか。こっちの方が静かだね。Đi dạo thêm trên lối đi này nhé. Phía này yên tĩnh hơn.
フォン・ランそうだね。まだ公園にいよう。Ừ nhỉ. Mình cứ ở lại công viên thêm chút nữa đi.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
届くとどくđược giao đến——Vocabulary pool
届けるとどけるgiao đến——Vocabulary pool
掻くかくgãi——Vocabulary pool
握るにぎるnắm chặt, túm, tóm——Vocabulary pool
抑えるおさえるgiữ——Vocabulary pool
当たるあたるtrúng——Vocabulary pool
当てるあてるĐánh trúng——Vocabulary pool
引くひくkéo, trừ——Vocabulary pool
変わるかわるthay đổi——Vocabulary pool
変えるかえるlàm thay đổi——Vocabulary pool
振るふるrung, vẫy——Vocabulary pool
慣れるなれるquen——Vocabulary pool
慣らすならすkhởi động——Vocabulary pool
建つたつđược xây——Vocabulary pool
建てるたてるxây——Vocabulary pool
壊れるこわれるbị hỏng——Vocabulary pool
折れるおれるbị gãy——Vocabulary pool
折るおるlàm gãy——Vocabulary pool
外れるはずれるbị rời ra, bung tuột ra——Vocabulary pool
外すはずすTháo ra——Vocabulary pool
揺れるゆれるRung, lắc, lung lay——Vocabulary pool
揺らすゆらすđung đưa——Vocabulary pool
悩むなやむbăn khoăn, lo lắng——Vocabulary pool
慌てるあわてるvội vàng, hấp tấp——Vocabulary pool
感じるかんじるcảm thấy——Vocabulary pool
専業主婦せんぎょうしゅふNội trợ toàn thời gian——Vocabulary pool
掃除そうじDọn dẹp——Vocabulary pool
散らかるちらかるBừa bộn, lung tung——Vocabulary pool
外食がいしょくĂn ngoài——Vocabulary pool
振り込むふりこむChuyển khoản (tiền)——Vocabulary pool
支出ししゅつChi tiêu, khoản chi——Vocabulary pool
家計かけいKinh tế gia đình——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

この公園では、草を全部短く切るわけではありません。長い草は、昆虫のすみかになります。なぜなら、草の間で虫が安全に暮らせるからです。

野の花は、種ができるまで時間がかかります。花を早く切ってしまうと、次の季節に花が咲きません。

道の端に関しては、定期的に切っています。人が歩く場所を広く保つためです。

場所によって、草を切る月を変えています。北側は秋、南側は春です。

市に代わって、公園のボランティアがこの方法を守っています。この方法は、野生の生き物を支えながら、道を使いやすくします。
この公園では、草を全部短く切るわけではありません。長い草は、昆虫のすみかになります。なぜなら、草の間で虫が安全に暮らせるからです。

Trong công viên này, cỏ không bị cắt ngắn toàn bộ. Cỏ cao trở thành nơi trú ẩn của côn trùng, vì côn trùng có thể sống an toàn giữa các đám cỏ.

野の花は、種ができるまで時間がかかります。花を早く切ってしまうと、次の季節に花が咲きません。

Hoa dại cần thời gian để tạo hạt. Nếu cắt hoa quá sớm, mùa sau hoa sẽ không nở.

道の端に関しては、定期的に切っています。人が歩く場所を広く保つためです。

Về phần mép lối đi, cỏ được cắt định kỳ để giữ nơi đi lại rộng rãi cho mọi người.

場所によって、草を切る月を変えています。北側は秋、南側は春です。

Tùy khu vực, tháng cắt cỏ được thay đổi. Phía bắc cắt vào mùa thu, phía nam vào mùa xuân.

市に代わって、公園のボランティアがこの方法を守っています。この方法は、野生の生き物を支えながら、道を使いやすくします。

Thay mặt thành phố, các tình nguyện viên công viên duy trì cách làm này. Cách này vừa hỗ trợ động vật hoang dã vừa giữ lối đi dễ sử dụng.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

なぜなら + Câu + から(だ)

Bởi vì

Cấu trúc
なぜなら + Câu + から(だ)
Giải thích
Dùng để giải thích lý do cho câu trước. Mệnh đề sau kết thúc bằng から、からです hoặc からだ.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは今日は来ません。なぜなら、コンビニのアルバイトがあるからです。

    Hôm nay chị Phương Lan không đến vì có ca làm thêm ở cửa hàng tiện lợi.

  • 田中さんは急いでいます。なぜなら、スーパーの仕事に遅れそうだからです。

    Anh Tanaka đang vội vì có vẻ sẽ trễ giờ làm ở siêu thị.

Mẫu ngữ pháp

N + に関して / に関する + N

Về / Liên quan đến

Cấu trúc
N + に関して / に関する + N
Giải thích
Diễn tả chủ đề hoặc nội dung liên quan. に関する đứng trước danh từ, に関して đứng trước mệnh đề hoặc câu.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは、ボランティアに関するお知らせを読みました。

    Chị Phương Lan đã đọc thông báo liên quan đến hoạt động tình nguyện.

  • 公園の管理に関して、田中さんに質問があります。

    Tôi có câu hỏi với anh Tanaka về việc quản lý công viên.

Mẫu ngữ pháp

N + に代わって

Thay cho / Thay mặt

Cấu trúc
N + に代わって
Giải thích
Diễn tả việc làm thay hoặc đại diện cho ai đó, cơ quan nào đó.

Ví dụ

  • 市に代わって、田中さんがボランティアの案内をします。

    Thay mặt thành phố, anh Tanaka sẽ hướng dẫn hoạt động tình nguyện.

  • フォン・ランさんに代わって、私がこの書類を届けます。

    Thay cho chị Phương Lan, tôi sẽ giao văn bản này.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Buổi tình nguyện ở công viên thành phố” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.