Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Lên kế hoạch cho chuyến đi ngắn ra biển

Bài 6 · 4 phần

Tại quầy thông tin du lịch, Phương Lan và nhân viên Hayashi Megumi cùng nhau lên kế hoạch cho một chuyến đi ngắn ra biển.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Lên kế hoạch cho chuyến đi ngắn ra biển

Tại quầy thông tin du lịch, Phương Lan và nhân viên Hayashi Megumi cùng nhau lên kế hoạch cho một chuyến đi ngắn ra biển.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 林 恵
Lên kế hoạch cho chuyến đi ngắn ra biển

Toàn hội thoại

フォン・ラン: こんにちは。ここで旅行の計画を聞いてもいいですか。
フォン・ラン: 友達と短い観光旅行がしたいです。
林 恵: 何人で、何日ですか。
フォン・ラン: 四人で、二日です。
林 恵: 海が近いですから、おすすめです。
フォン・ラン: 朝のバスは何時ですか。
林 恵: この案内所から、朝のバスは八時十分に出ます。
フォン・ラン: わかりました。ここでもう少し計画を考えます。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこんにちは。ここで旅行の計画を聞いてもいいですか。Xin chào. Tôi có thể hỏi về kế hoạch du lịch ở đây không?
フォン・ラン友達と短い観光旅行がしたいです。Tôi muốn có một chuyến tham quan ngắn với bạn bè.
林 恵何人で、何日ですか。Đoàn có mấy người và đi mấy ngày ạ?
フォン・ラン四人で、二日です。Bốn người, hai ngày ạ.
林 恵海が近いですから、おすすめです。Vì biển ở gần nên tôi xin gợi ý đi biển.
フォン・ラン朝のバスは何時ですか。Chuyến xe buýt buổi sáng lúc mấy giờ ạ?
林 恵この案内所から、朝のバスは八時十分に出ます。Từ quầy thông tin này, xe buýt buổi sáng xuất phát lúc 8 giờ 10.
フォン・ランわかりました。ここでもう少し計画を考えます。Vâng, tôi sẽ suy nghĩ thêm kế hoạch ở đây một chút.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
誕生たんじょうra đời, bắt nguồn——Vocabulary pool
給料きゅうりょうtiền lương——Vocabulary pool
観光かんこうtham quan, thăm thú——Vocabulary pool
計算けいさんtính toán——Vocabulary pool
計画けいかくkế hoạch——Vocabulary pool
貯金ちょきんtiết kiệm——Vocabulary pool
趣味しゅみsở thích, thú vui——Vocabulary pool
興味きょうみhứng thú——Vocabulary pool
賛成さんせいtán thành, đồng ý——Vocabulary pool
缶かんcan, lon, hộp kim loại——Vocabulary pool
記事きじký sự, phóng sự——Vocabulary pool
警察けいさつcảnh sát——Vocabulary pool
自動じどうtự động——Vocabulary pool
製品せいひんsản phẩm——Vocabulary pool
親戚しんせきhọ hàng——Vocabulary pool
親友しんゆうbạn thân——Vocabulary pool
縁えんduyên nợ, mối quan hệ——Vocabulary pool
贈り物おくりものquà tặng——Vocabulary pool
謙虚けんきょkhiêm tốn——Vocabulary pool
素直すなおngoan ngoãn, chân thành, dễ bảo——Vocabulary pool
親しみしたしみsự thân mật, gần gũi——Vocabulary pool
誠実せいじつthành thực, chân thành——Vocabulary pool
縁談えんだんmai mối, chuyện dạm hỏi——Vocabulary pool
結婚けっこんkết hôn——Vocabulary pool
行事ぎょうじsự kiện, hội hè——Vocabulary pool
許可きょかcho phép, phê duyệt——Vocabulary pool
苦労くろうgian khổ, vất vả——Vocabulary pool
計略けいりゃくkế hoạch, mưu đồ——Vocabulary pool
結束けっそくđoàn kết, gắn kết——Vocabulary pool
見解けんかいquan điểm, cách nhìn——Vocabulary pool
言語げんごngôn ngữ——Vocabulary pool
謙遜けんそんkhiêm tốn, nhún nhường——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

この記事では、海岸の小道を紹介します。夏のピーク以外は、この道は静かです。

散歩は港の壁から始まります。朝なら、海を見ながらゆっくり歩けます。

道には印が付いています。ですから、午後の簡単な散歩にぴったりです。

最初の展望台まで来たら、そこで引き返せます。どんなにゆっくり歩いても、時間は十分です。

この道は、長い登りよりずっと楽です。記事も、この道をすすめています。
この記事では、海岸の小道を紹介します。夏のピーク以外は、この道は静かです。

Bài viết này giới thiệu con đường nhỏ ven biển. Ngoài mùa cao điểm hè, con đường này rất yên tĩnh.

散歩は港の壁から始まります。朝なら、海を見ながらゆっくり歩けます。

Buổi đi bộ bắt đầu từ bức tường cảng. Nếu đi vào buổi sáng, bạn có thể vừa ngắm biển vừa đi bộ thong thả.

道には印が付いています。ですから、午後の簡単な散歩にぴったりです。

Đường có đánh dấu chỉ dẫn. Vì vậy, rất thích hợp cho một buổi đi bộ nhẹ nhàng buổi chiều.

最初の展望台まで来たら、そこで引き返せます。どんなにゆっくり歩いても、時間は十分です。

Đến điểm ngắm cảnh đầu tiên, bạn có thể quay lại tại đó. Dù đi chậm đến mấy, thời gian vẫn rất đủ.

この道は、長い登りよりずっと楽です。記事も、この道をすすめています。

Con đường này thoải mái hơn nhiều so với một chặng leo dài. Bài viết cũng khuyên chọn con đường này.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

Câu 1 + ですから + Câu 2

Vì vậy

Cấu trúc
Câu 1 + ですから + Câu 2
Giải thích
Dùng để nối câu, nêu kết quả hoặc kết luận xuất phát từ lý do ở trước; lịch sự hơn だから.

Ví dụ

  • 林さんは日本人ですから、日本の習慣をよく知っています。

    Chị Hayashi là người Nhật nên biết rõ phong tục Nhật Bản.

  • フォン・ランさんはベトナム人ですから、ベトナムの料理を教えられます。

    Chị Phương Lan là người Việt Nam nên có thể chỉ dạy món Việt.

Mẫu ngữ pháp

どんなに + A/V + ても

Cho dù có thế nào / Cho dù bao nhiêu đi nữa

Cấu trúc
どんなに + A/V + ても
Giải thích
Diễn tả dù mức độ cao đến đâu, kết quả vẫn không thay đổi.

Ví dụ

  • フォン・ランさんはどんなに疲れても、アルバイトを続けます。

    Chị Phương Lan dù có mệt đến mấy vẫn tiếp tục đi làm thêm.

  • 林さんはどんなに暑くても、笑顔で応対します。

    Chị Hayashi dù trời nóng đến mấy vẫn niềm nở tiếp khách.

Mẫu ngữ pháp

どうしても + V

Bằng bất cứ giá nào / Dù thế nào đi nữa

Cấu trúc
どうしても + V
Giải thích
Diễn tả ý chí mạnh mẽ, muốn làm điều gì đó bằng mọi giá.

Ví dụ

  • フォン・ランさんはどうしても海に行きたいです。

    Chị Phương Lan muốn đi biển bằng mọi giá.

  • 林さんはどうしても朝のバスを予約したいです。

    Chị Hayashi dù thế nào cũng muốn đặt xe buýt buổi sáng.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Lên kế hoạch cho chuyến đi ngắn ra biển” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.