Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b1

Tiếng ồn ban đêm và lời hứa

Bài 23 · 4 phần

Tại sảnh chung cư, Phương Lan gặp Tanaka Kenta vào buổi tối. Họ nói về tiếng ồn từ bữa tiệc và đồng ý giữ yên lặng sau 10 giờ.

Section

4

Nội dung

23

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Tiếng ồn ban đêm và lời hứa

Tại sảnh chung cư, Phương Lan gặp Tanaka Kenta vào buổi tối. Họ nói về tiếng ồn từ bữa tiệc và đồng ý giữ yên lặng sau 10 giờ.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Tiếng ồn ban đêm và lời hứa

Toàn hội thoại

フォン・ラン: 田中健太さん、お疲れさまです。
フォン・ラン: この辺りは今夜も賑やかで、あの音がまだ聞こえています。
田中 健太: ああ、あれは上の部屋のパーティーなんだもん。
フォン・ラン: もしも10時を過ぎるなら、音を小さくしてもらえませんか。
田中 健太: いいですよ。10時からは静かにするように言います。
フォン・ラン: それなら安心です。これで決まりですね。
田中 健太: はい。また何かあれば、すぐに知らせてください。おやすみなさい。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ラン田中健太さん、お疲れさまです。Anh Tanaka Kenta, anh vất vả rồi.
フォン・ランこの辺りは今夜も賑やかで、あの音がまだ聞こえています。Khu này tối nay vẫn náo nhiệt, tiếng đó vẫn còn nghe được.
田中 健太ああ、あれは上の部屋のパーティーなんだもん。À, đó là vì bữa tiệc ở phòng trên đấy.
フォン・ランもしも10時を過ぎるなら、音を小さくしてもらえませんか。Nếu quá 10 giờ thì phiền anh nhờ họ vặn nhỏ tiếng lại được không?
田中 健太いいですよ。10時からは静かにするように言います。Được chứ. Tôi sẽ nói họ giữ yên lặng từ 10 giờ.
フォン・ランそれなら安心です。これで決まりですね。Vậy thì yên tâm. Vậy là chốt nhé.
田中 健太はい。また何かあれば、すぐに知らせてください。おやすみなさい。Vâng. Nếu có gì thì hãy báo ngay cho tôi nhé. Chúc ngủ ngon.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 32
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
節約せつやくtiết kiệm——Vocabulary pool
経営けいえいquản lý, điều hành——Vocabulary pool
競争きょうそうcạnh tranh——Vocabulary pool
翻訳ほんやくbiên dịch——Vocabulary pool
衝突しょうとつxung đột——Vocabulary pool
被害ひがいthiệt hại——Vocabulary pool
調子ちょうしtrạng thái, tình trạng——Vocabulary pool
緊張きんちょうHồi hộp, căng thẳng——Vocabulary pool
自身じしんBản thân, chính mình——Vocabulary pool
自慢じまんTâm đắc, đắc ý, tự hào——Vocabulary pool
興奮こうふんhưng phấn, kích động——Vocabulary pool
調査ちょうさđiều tra, tìm hiểu, khảo sát——Vocabulary pool
結果けっかkết quả——Vocabulary pool
解決かいけつgiải quyết——Vocabulary pool
責任せきにんtrách nhiệm——Vocabulary pool
締め切りしめきりhạn cuối, thời hạn, kì hạn——Vocabulary pool
辺りあたりVùng gần, lân cận, khu vực——Vocabulary pool
穴あなlỗ——Vocabulary pool
範囲はんいphạm vi——Vocabulary pool
西洋せいようphương tây——Vocabulary pool
自然しぜんtự nhiên, thiên nhiên——Vocabulary pool
窓口まどぐちQuầy tiếp nhận, cửa sổ liên lạc——Vocabulary pool
行列ぎょうれつXếp hàng, hàng người——Vocabulary pool
終点しゅうてんĐiểm cuối, ga cuối——Vocabulary pool
踏切ふみきりNơi giao nhau với đường sắt——Vocabulary pool
車掌しゃしょうNhân viên soát vé (trên tàu, xe buýt)——Vocabulary pool
突き当りつきあたりCuối đường, điểm tận cùng——Vocabulary pool
警報けいほうCảnh báo, báo động——Vocabulary pool
見舞うみまうThăm hỏi / Gặp phải (điều xấu)——Vocabulary pool
繁華街はんかがいKhu phố sầm uất——Vocabulary pool
路地ろじNgõ nhỏ——Vocabulary pool
賑やかにぎやかNáo nhiệt——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

32 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

先週、上の部屋から、毎朝早く家具を引くような音が聞こえてきました。私はその音で何度も目を覚まし、少し困っていました。

私は怒鳴るのをやめて、ある日の午後、静かに隣の部屋を訪ねました。「すみません、朝の音で目が覚めてしまうんです。」すると、相手は意外なことを話し始めました。

その隣の人は夜の仕事をしていました。昼間に眠るために、朝にしか家具を動かせなかったのです。むしろ、私が思っていたよりずっと気を使っている人でした。

それから、私たちはイスの脚に柔らかいパッドを付けることにしました。結果として、朝の音はほとんど気にならなくなり、この問題は無事に解決しました。

もしもまた何か問題が起きるなら、次はすぐに話し合おうと、二人で約束しました。早めに知らせ合うことが一番の解決だと分かりました。
先週、上の部屋から、毎朝早く家具を引くような音が聞こえてきました。私はその音で何度も目を覚まし、少し困っていました。

Tuần trước, từ phòng trên cứ sáng sớm lại phát ra tiếng kéo đồ đạc. Tôi nhiều lần bị đánh thức và thấy phiền.

私は怒鳴るのをやめて、ある日の午後、静かに隣の部屋を訪ねました。「すみません、朝の音で目が覚めてしまうんです。」すると、相手は意外なことを話し始めました。

Tôi không quát mắng mà một buổi chiều nọ lặng lẽ sang gõ cửa nhà bên cạnh: "Xin lỗi, tôi hay bị đánh thức vì tiếng ồn buổi sáng." Thế là người kia bắt đầu kể chuyện bất ngờ.

その隣の人は夜の仕事をしていました。昼間に眠るために、朝にしか家具を動かせなかったのです。むしろ、私が思っていたよりずっと気を使っている人でした。

Người hàng xóm đó làm việc ban đêm. Vì ngủ ban ngày nên chỉ có thể dời đồ đạc vào buổi sáng. Thật ra, họ là người còn chu đáo hơn tôi tưởng rất nhiều.

それから、私たちはイスの脚に柔らかいパッドを付けることにしました。結果として、朝の音はほとんど気にならなくなり、この問題は無事に解決しました。

Sau đó, chúng tôi quyết định gắn đệm mềm vào chân ghế. Kết quả là tiếng ồn buổi sáng gần như không còn đáng chú ý, và vấn đề đã được giải quyết ổn thỏa.

もしもまた何か問題が起きるなら、次はすぐに話し合おうと、二人で約束しました。早めに知らせ合うことが一番の解決だと分かりました。

Cả hai đã hứa rằng nếu có vấn đề gì xảy ra nữa thì lần tới sẽ trao đổi ngay. Chúng tôi hiểu rằng thông báo sớm cho nhau là cách giải quyết tốt nhất.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

もしも + V/A/N + なら

Giả sử / Nếu... thì

Cấu trúc
もしも + V/A/N + なら
Giải thích
Diễn tả giả định, nhấn mạnh hơn "もし". Dùng khi muốn nêu điều kiện "Nếu..." một cách rõ ràng.

Ví dụ

  • もしもフォン・ランが困っているなら、田中 健太が手伝います。

    Nếu Phương Lan đang gặp rắc rối thì Tanaka Kenta sẽ giúp.

  • もしも10時を過ぎるなら、先に知らせてください。

    Nếu quá 10 giờ thì xin hãy báo trước.

Mẫu ngữ pháp

むしろ + Câu

Hơn là / Thà... còn hơn

Cấu trúc
むしろ + Câu
Giải thích
Diễn tả sự lựa chọn, so sánh. Dùng khi muốn nói "thà... còn hơn" hoặc "ngược lại với mong đợi".

Ví dụ

  • フォン・ランは怒るより、むしろ理由を聞きました。

    Phương Lan thay vì nổi giận thì đã hỏi lý do.

  • この問題はむしろ簡単に解決できました。

    Vấn đề này thậm chí còn giải quyết một cách dễ dàng.

Mẫu ngữ pháp

V/A/N (thường thể) + んだもん

Thì là vì

Cấu trúc
V/A/N (thường thể) + んだもん
Giải thích
Dạng nói thân mật của "のだもの". Dùng để giải thích hoặc bào chữa lý do trong hội thoại thân mật.

Ví dụ

  • フォン・ランは「眠れなかったんだもん」と説明しました。

    Phương Lan giải thích "Vì tôi không ngủ được mà".

  • 「音が大きくて、目が覚めてしまったんだもん」とフォン・ランは言いました。

    "Vì tiếng ồn lớn nên tôi bị tỉnh giấc mà" Phương Lan nói.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Tiếng ồn ban đêm và lời hứa” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.