Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · YUE · b1

Chỉ mua những thứ ghi trên danh sách

Bài 48 · 4 phần

Trần Thế Tường và Hoàng Chí Hùng đang ở siêu thị với một tờ danh sách đi chợ. Hai người chỉ mua đúng những món trên danh sách, rồi ra quầy trả tiền cho Trương Gia Hân.

Section

4

Nội dung

23

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Chỉ mua những thứ ghi trên danh sách

Trần Thế Tường và Hoàng Chí Hùng đang ở siêu thị với một tờ danh sách đi chợ. Hai người chỉ mua đúng những món trên danh sách, rồi ra quầy trả tiền cho Trương Gia Hân.

Nhân vật

  • 黃志雄
  • 陳世祥
  • 張嘉欣
Chỉ mua những thứ ghi trên danh sách

Toàn hội thoại

黃志雄: 我哋到咗超級市場喇,入去啦。
陳世祥: 你睇,我寫咗張買餸清單。
黃志雄: 價錢就唔講,我哋淨係買清單上面嗰啲。
陳世祥: 牛奶同麵包我都剔咗喇。
黃志雄: 生果嗰行我都剔咗。
張嘉欣: 呢邊埋單,總共八十八蚊。
陳世祥: 買齊喇,我哋喺度慢慢行多陣先走。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng Quảng ĐôngNghĩa ViệtAudio
黃志雄我哋到咗超級市場喇,入去啦。Chúng ta tới siêu thị rồi, vào thôi.
陳世祥你睇,我寫咗張買餸清單。Anh xem này, tôi đã viết một tờ danh sách đi chợ.
黃志雄價錢就唔講,我哋淨係買清單上面嗰啲。Giá cả thì không bàn tới, chúng ta chỉ mua những thứ trên danh sách thôi.
陳世祥牛奶同麵包我都剔咗喇。Sữa và bánh mì tôi đều đánh dấu rồi.
黃志雄生果嗰行我都剔咗。Dòng hoa quả tôi cũng đánh dấu rồi.
張嘉欣呢邊埋單,總共八十八蚊。Thanh toán ở phía này ạ, tổng cộng tám mươi tám đô-la Hồng Kông.
陳世祥買齊喇,我哋喺度慢慢行多陣先走。Mua đủ rồi, chúng ta cứ ở đây đi dạo thêm một lát rồi hãy về.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 23
Bảng từ vựng
TừJyutpingNghĩaAudioHìnhNguồn
替代tai3 doi6Thay thế, khác——Vocabulary pool
雙語soeng1 jyu5Song ngữ——Vocabulary pool
民主man4 zyu2Nền dân chủ, chế độ dân chủ——Vocabulary pool
打擊daa2 gik1Làm nản lòng, làm chán nản, làm mất can đảm——Vocabulary pool
確保kok3 bou2Bảo đảm, đảm bảo——Vocabulary pool
堅定地gin1 ding6 dei6Một cách vững chắc, chắc chắn——Vocabulary pool
亮點loeng6 dim2Điểm nổi bật, phần quan trọng hoặc thú vị nhất——Vocabulary pool
獨立duk6 laap6Độc lập——Vocabulary pool
黐線ci1 sin3Điên, mất trí——Vocabulary pool
下水haa6 seoi2Hạ thủy (tàu thuyền)——Vocabulary pool
維修wai4 sau1Sự bảo trì, sự bảo dưỡng——Vocabulary pool
每月mui5 jyut6Hàng tháng, mỗi tháng một lần——Vocabulary pool
過時gwo3 si4Lỗi thời, không còn hợp thời trang——Vocabulary pool
有說服力jau5 seoi3 fuk6 lik6Có sức thuyết phục, có khả năng thuyết phục——Vocabulary pool
在場zoi6 coeng4Sự có mặt, sự hiện diện——Vocabulary pool
珊瑚礁saan1 wu4 ziu1Đá ngầm, rạn san hô——Vocabulary pool
移走ji4 zau2Di chuyển, dời đi, dọn đi——Vocabulary pool
二手ji6 sau2Đã qua sử dụng, cũ——Vocabulary pool
滑waat6Sự trượt, sự tuột——Vocabulary pool
紙巾zi2 gan1Giấy mỏng, khăn giấy——Vocabulary pool
居然geoi1 jin4Không ngờ rằng, hoá ra là——Vocabulary pool
幾乎gei1 fu4Gần như, hầu như——Vocabulary pool
包baau1Đồ dùng để quấn/choàng; bao, gói——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

23 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

我每次寫買餸清單之前,都會先打開雪櫃同櫃桶睇一睇。唔單止要睇吓有咩剩,仲要記低有咩就快用完添。咁樣做,就可以確保唔會買多。幾乎每一次,都有一兩樣嘢係我唔記得嘅。

跟住我會想清楚未來幾日煮咩餸。煮乜嘢決定咗要買咩主要材料,所以呢一步最花時間。我哋屋企每月嘅買餸錢差唔多,清單寫得準,開支就唔會亂。

寫清單嘅時候,我會按超級市場嘅貨架分組:乾貨一行,雪櫃食品一行,生果蔬菜一行。同一組嘅嘢寫埋一齊,行起上嚟就唔會走回頭路。

我亦都會預留少少錢,買啲替代品。有時想買嘅嘢冇貨,或者臨時想加多一樣餸,嗰筆錢就啱用。

買完返到屋企,我會睇吓邊樣嘢居然冇用過,下次寫清單之前就將佢移走。每月檢討一次,下一張清單就會準啲。
我每次寫買餸清單之前,都會先打開雪櫃同櫃桶睇一睇。唔單止要睇吓有咩剩,仲要記低有咩就快用完添。咁樣做,就可以確保唔會買多。幾乎每一次,都有一兩樣嘢係我唔記得嘅。

Mỗi lần trước khi viết danh sách đi chợ, tôi đều mở tủ lạnh và ngăn kéo ra xem trước. Không chỉ xem còn thừa gì, mà còn phải ghi nhớ món nào sắp hết nữa. Làm như vậy thì mới bảo đảm không mua dư. Gần như lần nào cũng có một hai món tôi quên.

跟住我會想清楚未來幾日煮咩餸。煮乜嘢決定咗要買咩主要材料,所以呢一步最花時間。我哋屋企每月嘅買餸錢差唔多,清單寫得準,開支就唔會亂。

Sau đó tôi nghĩ rõ mấy ngày tới sẽ nấu món gì. Nấu gì quyết định phải mua nguyên liệu chính nào, nên bước này tốn thời gian nhất. Tiền đi chợ hàng tháng của nhà tôi khá ổn định, danh sách viết chuẩn thì chi tiêu không loạn.

寫清單嘅時候,我會按超級市場嘅貨架分組:乾貨一行,雪櫃食品一行,生果蔬菜一行。同一組嘅嘢寫埋一齊,行起上嚟就唔會走回頭路。

Khi viết danh sách, tôi chia nhóm theo kệ hàng của siêu thị: một dòng đồ khô, một dòng thực phẩm tủ lạnh, một dòng hoa quả rau củ. Viết những món cùng nhóm gần nhau thì lúc đi sẽ không phải quay lại đường cũ.

我亦都會預留少少錢,買啲替代品。有時想買嘅嘢冇貨,或者臨時想加多一樣餸,嗰筆錢就啱用。

Tôi cũng để dành một ít tiền để mua đồ thay thế. Có khi món muốn mua hết hàng, hoặc muốn thêm một món, số tiền đó vừa đủ dùng.

買完返到屋企,我會睇吓邊樣嘢居然冇用過,下次寫清單之前就將佢移走。每月檢討一次,下一張清單就會準啲。

Mua xong về nhà, tôi xem thử món nào hoá ra chưa dùng tới, lần sau trước khi viết danh sách thì dời nó ra. Mỗi tháng xem lại một lần, tờ danh sách sau sẽ chuẩn hơn.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`N + 就唔講`

Ngoại trừ N, gác N lại, không tính đến N

Cấu trúc
`N + 就唔講`
Giải thích
Đặt danh từ (N) lên trước 「就唔講」 để tạm gác đối tượng đó sang một bên, không bàn tới, rồi mới nói tới điều mình thật sự muốn nhấn mạnh ở vế sau. Dùng trong văn nói, giữ 係/唔/嘅, không dùng 是/不.

Ví dụ

  • 價錢就唔講,黃志雄揀嘅菜真係好新鮮。

    Giá cả thì không bàn tới, rau mà Hoàng Chí Hùng chọn thật sự rất tươi.

  • 時間就唔講,陳世祥寫清單寫得好清楚。

    Thời gian thì không nói tới, Trần Thế Tường viết danh sách rất rõ ràng.

Mẫu ngữ pháp

唔單止 + N/V + ,仲 + … + 添

Không chỉ… mà còn…

Cấu trúc
唔單止 + N/V + ,仲 + … + 添
Giải thích
Vế đầu dùng 「唔單止」 (hoặc 「唔止」) đưa ra điều hiển nhiên, ai cũng biết; vế sau dùng 「仲」 và thường thêm 「添」 ở cuối câu để nhấn mạnh 'còn… nữa'. Đây là văn nói tiếng Quảng Đông, giữ 係/唔/嘅/添.

Ví dụ

  • 陳世祥唔單止識越南話,仲識講廣東話添。

    Trần Thế Tường không chỉ biết tiếng Việt, mà còn biết nói tiếng Quảng Đông nữa.

  • 寫清單唔單止慳錢,仲慳時間添。

    Viết danh sách không chỉ tiết kiệm tiền, mà còn tiết kiệm thời gian nữa.

Mẫu ngữ pháp

N1 + 因為 + N2 + 而出名

Nổi tiếng vì… / Nổi tiếng với…

Cấu trúc
N1 + 因為 + N2 + 而出名
Giải thích
Dùng để nói ai hoặc cái gì nổi tiếng vì một lý do nào đó: N1 là chủ thể, 因為 đưa ra lý do N2, rồi kết bằng 而出名. Trật tự này cố định, không đảo 出名 lên trước.

Ví dụ

  • 黃志雄因為啲菜新鮮而出名。

    Hoàng Chí Hùng nổi tiếng vì rau tươi.

  • 張嘉欣因為做事爽快而出名。

    Trương Gia Hân nổi tiếng vì làm việc nhanh gọn.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Chỉ mua những thứ ghi trên danh sách” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · YUE · b1 (B1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.