Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b2

Ở quầy hải quan, khai báo một món và hỏi có phải nộp thuế thêm

Bài 34 · 4 phần

Tại quầy hải quan, Phương Lan gặp nhân viên Hayashi Megumi. Phương Lan đặt túi lên quầy, khai báo một món và hỏi về thuế.

Section

4

Nội dung

24

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở quầy hải quan, khai báo một món và hỏi có phải nộp thuế thêm

Tại quầy hải quan, Phương Lan gặp nhân viên Hayashi Megumi. Phương Lan đặt túi lên quầy, khai báo một món và hỏi về thuế.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 林 恵
Ở quầy hải quan, khai báo một món và hỏi có phải nộp thuế thêm

Toàn hội thoại

フォン・ラン: こんにちは。この税関カウンターは初めてです。
フォン・ラン: この袋をカウンターに置きます。
林 恵: 申告するものはありますか。
フォン・ラン: カードには、小さな盆だけを書いています。
フォン・ラン: それだけで追加の税がかかるのでしょうか。
林 恵: 申告は規則にほかなりません。ただし、追加の税になるとは限りません。
フォン・ラン: 税の有無にかかわらず、カードに署名します。
林 恵: では、処理が終わるまで、このカウンターに残ってください。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこんにちは。この税関カウンターは初めてです。Xin chào. Đây là lần đầu tôi đến quầy hải quan này.
フォン・ランこの袋をカウンターに置きます。Tôi đặt túi này lên quầy.
林 恵申告するものはありますか。Có gì cần khai báo không?
フォン・ランカードには、小さな盆だけを書いています。Trên thẻ tôi chỉ ghi một chiếc khay nhỏ.
フォン・ランそれだけで追加の税がかかるのでしょうか。Chỉ vì món đó thì có phải nộp thuế thêm không?
林 恵申告は規則にほかなりません。ただし、追加の税になるとは限りません。Khai báo chính là quy định. Nhưng không nhất thiết thành thuế thêm.
フォン・ラン税の有無にかかわらず、カードに署名します。Bất kể có thuế hay không, tôi sẽ ký thẻ.
林 恵では、処理が終わるまで、このカウンターに残ってください。Vậy xin ở lại quầy này cho đến khi xử lý xong.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 36
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
限度げんどGiới hạn——Vocabulary pool
限界げんかいGiới hạn bản thân (năng lực, thể lực)——Vocabulary pool
重視じゅうしChú trọng——Vocabulary pool
頂点ちょうてんĐỉnh cao——Vocabulary pool
需要じゅようNhu cầu——Vocabulary pool
関連かんれんLiên quan——Vocabulary pool
面めんMặt, diện——Vocabulary pool
間まThời gian, thời điểm——Vocabulary pool
すすぐすすぐSúc miệng——Vocabulary pool
剥がすはがすBóc, mở ra——Vocabulary pool
ふさがるふさがるNghẽn, đang được sử dụng——Vocabulary pool
ふさぐふさぐLấp, chặn, đầy——Vocabulary pool
よけるよけるNé tránh——Vocabulary pool
それるそれるNhắm, trượt, lảng sang chuyện khác——Vocabulary pool
そらすそらすLàm lệch, lảng tránh——Vocabulary pool
去るさるRời, bỏ đi, đến——Vocabulary pool
すするすするXì xụp——Vocabulary pool
味わうあじわうNếm, thưởng thức——Vocabulary pool
匂うにおうCó mùi, cảm giác có mùi——Vocabulary pool
収まる・納まる・治まるおさまるChứa, lắng xuống, hết, khỏi, yên ổn——Vocabulary pool
収める・納める・治めるおさめるThu cất, giảng hòa, giành được, thu lấy, bàn giao, cai trị——Vocabulary pool
兼ねるかねるKết hợp, không——Vocabulary pool
伴うともなうTheo——Vocabulary pool
侵すおかすXâm nhập——Vocabulary pool
冒すおかすĐương đầu, liều mạng, đe dọa, mạo phạm——Vocabulary pool
及ぶおよぶĐạt đến, lan rộng, kéo dài——Vocabulary pool
及ぼすおよぼすGây ra, ảnh hưởng——Vocabulary pool
劣るおとるKém hơn, thấp hơn——Vocabulary pool
乱れるみだれるBị xáo trộn——Vocabulary pool
乱すみだすLàm lộn xộn, làm xáo trộn——Vocabulary pool
さびるさびるBị rỉ, mai một——Vocabulary pool
占めるしめるNắm, giữ, chiếm, bao gồm——Vocabulary pool
くたびれるくたびれるMệt mỏi, kiệt sức——Vocabulary pool
ほほえむほほえむCười mỉm——Vocabulary pool
ふざけるふざけるĐùa cợt, hiếu động——Vocabulary pool
ためらうためらうDo dự, chần chừ, lưỡng lự——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

36 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

税関カウンターで、旅行者は袋の札に別の乗客の名前があると気づきました。

職員は、関係のない荷物を開けずに、中身の説明を求めました。

説明は袋と一致し、札は近くの似た袋と一致しました。

双方が自分の袋を確認したあと、職員は間違った札を剥がして付け直しました。

検査メモに、札の食い違いとその解決を記録しました。
税関カウンターで、旅行者は袋の札に別の乗客の名前があると気づきました。

Tại quầy hải quan, hành khách thấy thẻ trên túi mang tên người khác.

職員は、関係のない荷物を開けずに、中身の説明を求めました。

Nhân viên không mở túi không liên quan, mà nhờ mô tả đồ bên trong.

説明は袋と一致し、札は近くの似た袋と一致しました。

Mô tả khớp túi, còn thẻ khớp một túi giống gần đó.

双方が自分の袋を確認したあと、職員は間違った札を剥がして付け直しました。

Sau khi cả hai chủ xác nhận túi, nhân viên bóc thẻ sai và gắn lại.

検査メモに、札の食い違いとその解決を記録しました。

Phiếu kiểm tra ghi sự lệch thẻ và cách đã xử lý.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`N + にほかならない`

Chính là... / Không gì khác là...

Cấu trúc
`N + にほかならない`
Giải thích
Dùng để khẳng định mạnh mẽ: lý do/nguyên nhân chính là cái đó, không phải cái nào khác.

Ví dụ

  • 林さんによると、申告は規則にほかなりません。

    Theo Hayashi, khai báo chính là quy định.

  • フォン・ランさんが書いた一点は、小さな盆にほかなりません。

    Món Phương Lan ghi không gì khác là chiếc khay nhỏ.

Mẫu ngữ pháp

`N + に限り / N + に限らず`

Chỉ / Không chỉ...

Cấu trúc
`N + に限り / N + に限らず`
Giải thích
Dùng để giới hạn phạm vi hoặc đối tượng đặc biệt. (Cũng dùng ni kagirazu: không chỉ... mà còn...)

Ví dụ

  • フォン・ランさんは今日に限り、小さな盆だけを申告します。

    Phương Lan chỉ hôm nay khai báo chiếc khay nhỏ.

  • 林さんは税に限らず、申告の有無も確認します。

    Hayashi không chỉ xem thuế mà còn xác nhận đã khai báo hay chưa.

Mẫu ngữ pháp

`N / V-ru / V-nai + にかかわらず`

Bất kể... / Dù là... hay không

Cấu trúc
`N / V-ru / V-nai + にかかわらず`
Giải thích
Diễn tả ý nghĩa: không bị ảnh hưởng bởi điều kiện phía trước.

Ví dụ

  • フォン・ランさんは税の有無にかかわらず、カードに署名します。

    Phương Lan ký thẻ bất kể có thuế hay không.

  • 林さんは混雑にかかわらず、このカウンターで待たせます。

    Hayashi vẫn giữ khách tại quầy này bất kể đông hay không.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở quầy hải quan, khai báo một món và hỏi có phải nộp thuế thêm” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.