Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · b2

Ở kệ giảm giá, so sánh với giá gốc rồi quyết định mua hay không

Bài 16 · 4 phần

Tại kệ giảm giá trong trung tâm thương mại, Phương Lan gặp Hayashi Megumi. Họ so sánh món giảm giá với giá gốc, kiểm tra size, rồi quyết định mua.

Section

4

Nội dung

23

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Ở kệ giảm giá, so sánh với giá gốc rồi quyết định mua hay không

Tại kệ giảm giá trong trung tâm thương mại, Phương Lan gặp Hayashi Megumi. Họ so sánh món giảm giá với giá gốc, kiểm tra size, rồi quyết định mua.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 林 恵
Ở kệ giảm giá, so sánh với giá gốc rồi quyết định mua hay không

Toàn hội thoại

フォン・ラン: こんにちは。この特価棚で声をかけます。
フォン・ラン: この棚から一つ、手に取ります。
林 恵: 同じ種類の定価タグは、こちらです。
フォン・ラン: 定価の棚は置いて、この特価棚でもう十分です。
フォン・ラン: このサイズでも、割引はまだ効きますか。
林 恵: この棚のタグを確認します。このサイズも対象です。
フォン・ラン: では、割引のこちらを買います。
林 恵: では、この棚の前に残って、会計の準備をします。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこんにちは。この特価棚で声をかけます。Xin chào. Tôi gọi bạn ở kệ giảm giá này.
フォン・ランこの棚から一つ、手に取ります。Tôi cầm một món từ kệ này.
林 恵同じ種類の定価タグは、こちらです。Mác giá gốc cùng loại là cái này.
フォン・ラン定価の棚は置いて、この特価棚でもう十分です。Gác kệ giá gốc; kệ giảm giá này đã đủ.
フォン・ランこのサイズでも、割引はまだ効きますか。Size này giảm giá vẫn còn áp dụng chứ?
林 恵この棚のタグを確認します。このサイズも対象です。Tôi kiểm tra mác trên kệ này. Size này vẫn trong diện giảm.
フォン・ランでは、割引のこちらを買います。Vậy tôi mua món giảm giá này.
林 恵では、この棚の前に残って、会計の準備をします。Vậy ở lại trước kệ này, tôi chuẩn bị thanh toán.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 35
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
必要なひつようなCần thiết——Vocabulary pool
もったいないもったいないLãng phí——Vocabulary pool
ひどいひどいTồi tệ, khủng khiếp——Vocabulary pool
急なきゅうなGấp, đột ngột, dốc——Vocabulary pool
完全なかんぜんなHoàn toàn, đầy đủ——Vocabulary pool
可能なかのうなCó khả năng, khả thi——Vocabulary pool
不可能なふかのうなKhông thể, bất khả thi——Vocabulary pool
基本的なきほんてきなCơ bản——Vocabulary pool
国際的なこくさいてきなMang tính quốc tế——Vocabulary pool
ぼろぼろなぼろぼろなRách nát, tơi tả, kiệt sức——Vocabulary pool
大変なたいへんなVất vả, kinh khủng, nghiêm trọng——Vocabulary pool
幸せなしあわせなHạnh phúc——Vocabulary pool
得意なとくいなGiỏi, sở trường, tự mãn——Vocabulary pool
安心なあんしんなAn tâm, an toàn——Vocabulary pool
不安なふあんなBất an, lo lắng——Vocabulary pool
丁寧なていねいなLịch sự, cẩn thận——Vocabulary pool
失礼なしつれいなThất lễ, thô lỗ——Vocabulary pool
不自然なふしぜんなGượng ép, không tự nhiên——Vocabulary pool
地味なじみなGiản dị, đơn điệu, không nổi bật——Vocabulary pool
変なへんなLạ, kỳ quặc——Vocabulary pool
不思議なふしぎなKỳ lạ, huyền bí, không thể tin được——Vocabulary pool
増しなましなHơn, đỡ hơn (so với cái tệ khác)——Vocabulary pool
むだなむだなVô ích, lãng phí——Vocabulary pool
不自由なふじゆうなKhông tự do, tàn tật, bất tiện——Vocabulary pool
怪しいあやしいĐáng nghi, khả nghi——Vocabulary pool
嬉しいうれしいVui mừng, hạnh phúc——Vocabulary pool
寂しいさびしいCô đơn, buồn bã——Vocabulary pool
悲しいかなしいBuồn, đau thương——Vocabulary pool
厚かましいあつかましいTrơ trẽn, vô liêm sỉ, mặt dày——Vocabulary pool
安易なあんいなDễ dàng, đơn giản (đến mức hời hợt)——Vocabulary pool
後悔こうかいHối hận——Vocabulary pool
情熱じょうねつNhiệt huyết, đam mê——Vocabulary pool
勇気ゆうきDũng khí, sự can đảm——Vocabulary pool
失望しつぼうThất vọng——Vocabulary pool
怒りいかりCơn giận dữ, sự tức giận——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

35 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

買い物の途中、この棚の横に携帯電話を置いたまま歩いてしまいました。

すぐ近くで気づき、棚へ戻りました。置いたかと思ったら、もう見えませんでした。

係の人が、近くの案内所の後ろへ移して守ってくれていました。

私はロックを解除して、自分の物だと示しました。

係は返してくれ、見つかった場所を記録しました。
買い物の途中、この棚の横に携帯電話を置いたまま歩いてしまいました。

Lúc đang mua, tôi để điện thoại trên kệ cạnh giá rồi bước đi.

すぐ近くで気づき、棚へ戻りました。置いたかと思ったら、もう見えませんでした。

Vẫn ở gần thì nhận ra và quay lại kệ. Cứ ngỡ vừa đặt đó thì đã không thấy.

係の人が、近くの案内所の後ろへ移して守ってくれていました。

Nhân viên đã chuyển máy ra sau điểm hướng dẫn gần đó để giữ hộ.

私はロックを解除して、自分の物だと示しました。

Tôi mở khóa để chứng tỏ máy là của mình.

係は返してくれ、見つかった場所を記録しました。

Nhân viên trả máy và ghi nơi tìm thấy.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`V-ta + かと思ったら / V-ta + かと思うと`

Cứ ngỡ là... / Vừa mới... thì ngay lập tức...

Cấu trúc
`V-ta + かと思ったら / V-ta + かと思うと`
Giải thích
Dùng để diễn tả sự ngạc nhiên vì một sự việc xảy ra trái với dự đoán hoặc xảy ra ngay lập tức sau sự việc trước đó.

Ví dụ

  • 置いたかと思ったら、もう見えなかった、とフォン・ランさんの記録にあります。

    Ghi chép của Phương Lan: cứ ngỡ vừa đặt đó thì đã không thấy.

  • 定価で払うかと思ったら、特価で足りた、とフォン・ランさんは言いました。

    Phương Lan nói cứ ngỡ phải trả giá gốc thì giá giảm đã đủ.

Mẫu ngữ pháp

`V-you + か + V-ru + まいか`

Nên hay không nên làm gì...

Cấu trúc
`V-you + か + V-ru + まいか`
Giải thích
Dùng khi phân vân, đắn đo không biết nên thực hiện hành động nào đó hay không.

Ví dụ

  • 買おうか買うまいか、フォン・ランさんはサイズを先に確認しました。

    Phân vân nên mua hay không, Phương Lan kiểm tra size trước.

  • 案内所へ渡そうか渡すまいか、林さんはまず棚の前で待ちました。

    Hayashi phân vân có đưa máy tới điểm hướng dẫn không, nên đợi trước kệ trước.

Mẫu ngữ pháp

`V-ru + か + V-nai + かのうちに`

Vừa mới... thì / Ngay khi...

Cấu trúc
`V-ru + か + V-nai + かのうちに`
Giải thích
Dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như đồng thời với hành động trước, khi hành động trước còn chưa kết thúc hẳn.

Ví dụ

  • タグを確認するかしないかのうちに、フォン・ランさんは買うと決めました。

    Hayashi vừa kiểm tra mác thì Phương Lan đã quyết định mua.

  • 棚を離れるか離れないかのうちに、携帯がないと気づきました。

    Vừa mới rời kệ thì đã nhận ra không còn điện thoại.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Ở kệ giảm giá, so sánh với giá gốc rồi quyết định mua hay không” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.