Hội thoại
Quán cà phê hay sạp hàng? Thời gian biểu ba dòng của tuần này
陳世祥 và 黃志雄 ngồi ở một bàn trong quán cà phê, mỗi người mở một chiếc máy tính. Họ vừa làm việc vừa sắp xếp lịch tuần này: làm ở quán, làm ở sạp, hay nghỉ.
Nhân vật
- 黃志雄
- 陳世祥

Toàn hội thoại
黃志雄: 坐呢張枱啦,開晒電腦,做嘢最舒服。
陳世祥: 我寧願一個禮拜有兩朝喺呢張枱做,唔想成日返舖頭。
黃志雄: 時間點擺都好,一個禮拜絕對唔會冇一日要落舖睇貨。
黃志雄: 咁我哋寫三行:由星期一朝早到星期三喺呢度做,星期四落舖,星期五休息。
陳世祥: 唔係話坐喺咖啡店就一定做得快㗎,如果呢度太旺,個計劃隨時唔成立。
黃志雄: 我喺第三行後面剔多一個後備朝早,真係冇位嘅話就轉場。
陳世祥: 好,就咁定,我哋繼續坐喺呢度做埋今日嘅嘢。| Speaker | Tiếng Quảng Đông | Nghĩa Việt | Audio |
|---|---|---|---|
| 黃志雄 | 坐呢張枱啦,開晒電腦,做嘢最舒服。 | Ngồi bàn này đi, mở hết máy tính ra, làm việc thoải mái nhất. | |
| 陳世祥 | 我寧願一個禮拜有兩朝喺呢張枱做,唔想成日返舖頭。 | Tôi thà rằng một tuần có hai buổi sáng làm ở bàn này, không muốn ngày nào cũng về sạp. | |
| 黃志雄 | 時間點擺都好,一個禮拜絕對唔會冇一日要落舖睇貨。 | Thời gian sắp thế nào cũng được, nhưng một tuần tuyệt đối không thể không có một ngày phải xuống sạp xem hàng. | |
| 黃志雄 | 咁我哋寫三行:由星期一朝早到星期三喺呢度做,星期四落舖,星期五休息。 | Vậy mình viết ba dòng: từ sáng thứ Hai đến thứ Tư làm ở đây, thứ Năm xuống sạp, thứ Sáu nghỉ. | |
| 陳世祥 | 唔係話坐喺咖啡店就一定做得快㗎,如果呢度太旺,個計劃隨時唔成立。 | Không phải cứ ngồi ở quán cà phê là đương nhiên làm nhanh đâu; nếu ở đây quá đông, kế hoạch có thể đổ bể bất cứ lúc nào. | |
| 黃志雄 | 我喺第三行後面剔多一個後備朝早,真係冇位嘅話就轉場。 | Tôi đánh dấu thêm một buổi sáng dự phòng sau dòng thứ ba, nếu thật sự hết chỗ thì đổi chỗ khác. | |
| 陳世祥 | 好,就咁定,我哋繼續坐喺呢度做埋今日嘅嘢。 | Được, chốt vậy đi, mình tiếp tục ngồi đây làm nốt việc hôm nay. |