Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · YUE · b2

Sạp chợ: xem hàng, hỏi giá rồi mới quyết định

Bài 18 · 4 phần

Trần Thế Tường và Trương Gia Hân gặp nhau tại sạp chợ. Trần Thế Tường xem một món đồ thủ công, hỏi giá và tình trạng trước khi quyết định mua.

Section

4

Nội dung

25

Audio

13

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 8Audio: 8

Hội thoại

Sạp chợ: xem hàng, hỏi giá rồi mới quyết định

Trần Thế Tường và Trương Gia Hân gặp nhau tại sạp chợ. Trần Thế Tường xem một món đồ thủ công, hỏi giá và tình trạng trước khi quyết định mua.

Nhân vật

  • 陳世祥
  • 張嘉欣
Sạp chợ: xem hàng, hỏi giá rồi mới quyết định

Toàn hội thoại

陳世祥: 嘉欣,早晨!今日又係你睇檔呀?
陳世祥: 等我拎起呢隻手造嘅杯睇清楚先。
張嘉欣: 呢隻杯一百二十蚊,手造嘅,厚身,冇崩。
陳世祥: 我行咗幾間都係嘥氣,呢隻可以慢慢累積,不過價錢要公道先得。
張嘉欣: 出面同款貴到你頂唔順,我呢隻厚身啲,一百二蚊算平。
陳世祥: 好,就要呢隻,麻煩你幫我包起佢。
張嘉欣: 冇問題,我幫你包好,你就可以拎走。
陳世祥: 唔急,我再睇多陣,留喺度同你傾多兩句。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng Quảng ĐôngNghĩa ViệtAudio
陳世祥嘉欣,早晨!今日又係你睇檔呀?Gia Hân, chào buổi sáng! Hôm nay lại là chị trông sạp à?
陳世祥等我拎起呢隻手造嘅杯睇清楚先。Để tôi nhấc chiếc cốc thủ công này lên xem cho kỹ đã.
張嘉欣呢隻杯一百二十蚊,手造嘅,厚身,冇崩。Chiếc cốc này một trăm hai mươi đồng, làm thủ công, dày, không sứt mẻ.
陳世祥我行咗幾間都係嘥氣,呢隻可以慢慢累積,不過價錢要公道先得。Tôi đi mấy tiệm rồi cũng uổng công, chiếc này có thể gom góp dần thành bộ, nhưng giá phải hợp lý mới được.
張嘉欣出面同款貴到你頂唔順,我呢隻厚身啲,一百二蚊算平。Bên ngoài loại y hệt đắt đến mức chịu không nổi, chiếc này của tôi dày hơn, một trăm hai là rẻ rồi.
陳世祥好,就要呢隻,麻煩你幫我包起佢。Được, lấy chiếc này, làm ơn gói lại giúp tôi.
張嘉欣冇問題,我幫你包好,你就可以拎走。Không vấn đề, tôi gói xong cho bạn, bạn có thể mang đi ngay.
陳世祥唔急,我再睇多陣,留喺度同你傾多兩句。Không gấp, tôi xem thêm một lát, ở lại đây nói chuyện với bạn thêm vài câu.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 39
Bảng từ vựng
TừJyutpingNghĩaAudioHìnhNguồn
累積leoi5 zik1tích lũy, gom góp dần dần——Vocabulary pool
欽佩咁jam1 pui3 gam2một cách khâm phục, kính phục——Vocabulary pool
輪流leon4 lau4luân phiên, lần lượt——Vocabulary pool
光束gwong1 cuk1chùm sáng, tia sáng——Vocabulary pool
碳taan3cacbon (hoá học)——Vocabulary pool
新抱san1 pou5con dâu——Vocabulary pool
落lok6xuống, đi xuống, rơi xuống——Vocabulary pool
鷹jing1chim ưng, đại bàng——Vocabulary pool
執行zap1 hang4thi hành, chấp hành——Vocabulary pool
動搖dung6 jiu4dao động, lung lay, chùn bước——Vocabulary pool
反饋faan2 gwai6thông tin phản hồi, ý kiến phản hồi——Vocabulary pool
天才tin1 coi4thiên tài, thiên tư——Vocabulary pool
空心hung1 sam1rỗng, trống rỗng bên trong——Vocabulary pool
佩服pui3 fuk6khâm phục, nể phục, bị gây ấn tượng sâu sắc——Vocabulary pool
煽動性sin3 dung6 sing3có tính kích động, gây phẫn nộ——Vocabulary pool
妒忌咁dou3 gei6 gam2một cách ghen tị, đố kỵ——Vocabulary pool
租約zou1 joek3hợp đồng thuê——Vocabulary pool
鬆散咁sung1 saan2 gam2một cách lỏng lẻo, không chặt chẽ——Vocabulary pool
微mei4vi mô, cực nhỏ——Vocabulary pool
奶奶naai5 naai5mẹ chồng hoặc mẹ vợ——Vocabulary pool
有新聞價值jau5 san1 man4 gaa3 zik6có giá trị tin tức——Vocabulary pool
奧運會ou3 wan6 wui2Thế vận hội Olympic——Vocabulary pool
偷聽tau1 ting1nghe lỏm, nghe trộm——Vocabulary pool
愛國者oi3 gwok3 ze2người yêu nước——Vocabulary pool
勸說hyun3 syut3sự thuyết phục, lời khuyên giải——Vocabulary pool
鬼上身gwai2 soeng5 san1bị ma nhập, bị ám——Vocabulary pool
優先jau1 sin1ưu tiên, quyền được trước——Vocabulary pool
衰退seoi1 teoi3suy thoái (kinh tế)——Vocabulary pool
減輕gaam2 heng1làm giảm bớt, làm dịu đi——Vocabulary pool
復活fuk6 wut6làm sống lại, hồi sinh——Vocabulary pool
沙龍saa1 lung4phòng tiếp khách trang trọng (salon)——Vocabulary pool
平靜ping4 zing6yên tĩnh, thanh thản, quang tạnh——Vocabulary pool
厚度hau5 dou6độ dày, bề dày——Vocabulary pool
抄本caau1 bun2bản sao, bản chép lại——Vocabulary pool
閃爍sim2 soek3sự lấp lánh, nhấp nháy——Vocabulary pool
無宗教信仰mou4 zung1 gaau3 seon3 joeng5không tôn giáo, không tín ngưỡng——Vocabulary pool
教養gaau3 joeng5sự giáo dục, sự nuôi dạy——Vocabulary pool
嘔吐物au2 tou3 mat6chất nôn mửa——Vocabulary pool
狼long4con sói——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

39 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

今朝有位客人嚟到檔口,指住一件手造嘅禮物,問我可唔可以幫佢留到今日下晝。

佢話放工六點左右返嚟;我同佢講:你六點半前唔嚟,我分分鐘會賣畀第二個。佢講得咁清楚,我就應承咗,將件禮物擺喺櫃底,優先留畀佢。

三點幾,另外一個買家見到嗰件禮物,即刻話要買。

我話已經留咗畀人,唔可以賣;佢有啲失望。經過我一輪勸說,佢最後買咗另一件差唔多嘅手造禮物。

六點二十分,第一位客人準時返嚟,畀咗錢,開開心心拎走件禮物。今日做咗兩單買賣,兩邊都滿意。
今朝有位客人嚟到檔口,指住一件手造嘅禮物,問我可唔可以幫佢留到今日下晝。

Sáng nay có một vị khách đến sạp, chỉ vào một món quà thủ công, hỏi tôi có thể giữ giúp đến chiều nay không.

佢話放工六點左右返嚟;我同佢講:你六點半前唔嚟,我分分鐘會賣畀第二個。佢講得咁清楚,我就應承咗,將件禮物擺喺櫃底,優先留畀佢。

Cô ấy nói tan ca khoảng sáu giờ sẽ quay lại; tôi bảo cô ấy: nếu trước sáu giờ rưỡi mà không tới, tôi rất có thể sẽ bán cho người khác. Cô ấy nói rõ ràng như vậy nên tôi đồng ý, đặt món quà xuống dưới quầy, ưu tiên giữ cho cô ấy.

三點幾,另外一個買家見到嗰件禮物,即刻話要買。

Hơn ba giờ, một người mua khác nhìn thấy món quà đó, lập tức nói muốn mua.

我話已經留咗畀人,唔可以賣;佢有啲失望。經過我一輪勸說,佢最後買咗另一件差唔多嘅手造禮物。

Tôi nói đã giữ cho người ta rồi, không thể bán; anh ấy hơi thất vọng. Sau một hồi tôi thuyết phục, cuối cùng anh ấy mua một món quà thủ công khác tương tự.

六點二十分,第一位客人準時返嚟,畀咗錢,開開心心拎走件禮物。今日做咗兩單買賣,兩邊都滿意。

Sáu giờ hai mươi, vị khách đầu tiên quay lại đúng giờ, trả tiền, vui vẻ mang món quà đi. Hôm nay bán được hai đơn, cả hai bên đều hài lòng.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

V + 咗都係嘥氣/徒勞無功;N + 都係白費

Đã làm gì đó nhưng kết quả vẫn không thay đổi, công sức bỏ ra vô ích.

Cấu trúc
V + 咗都係嘥氣/徒勞無功;N + 都係白費
Giải thích
Trợ từ 咗 đánh dấu hành động đã hoàn thành; 都係 nghĩa là “đằng nào cũng / vẫn là”; 嘥氣/徒勞無功 là “uổng công, vô ích”. Với danh từ thì dùng『N + 都係白費』hoặc『枉費 + N』. Cấu trúc dùng khi người nói nhấn mạnh rằng dù đã bỏ công, kết quả vẫn không đạt được gì.

Ví dụ

  • 陳世祥行咗三個檔口都係嘥氣,搵唔到啱心水嘅手造杯。

    Trần Thế Tường đi ba sạp rồi cũng uổng công, không tìm được chiếc cốc thủ công vừa ý.

  • 張嘉欣話,等咗成日都係徒勞無功,貨照樣賣唔出。

    Trương Gia Hân nói, chờ cả ngày cũng vô ích, hàng vẫn không bán được.

Mẫu ngữ pháp

V/A + 到 + 頂唔順

… đến mức không chịu đựng nổi.

Cấu trúc
V/A + 到 + 頂唔順
Giải thích
Dùng khi một việc gì đó quá mức, khó chịu hoặc phiền phức đến nỗi người nói không thể chịu thêm. 頂唔順 đặt sau 到 để nhấn mạnh mức độ quá sức. Cấu trúc này thường dùng trong văn nói.

Ví dụ

  • 街市檔口嘅叫賣聲嘈到張嘉欣都頂唔順。

    Tiếng rao hàng ở sạp chợ ồn đến mức Trương Gia Hân cũng chịu không nổi.

  • 呢件手造禮物貴到陳世祥頂唔順,最後買咗平啲嗰件。

    Món quà thủ công này đắt đến mức Trần Thế Tường chịu không nổi, cuối cùng mua món rẻ hơn.

Mẫu ngữ pháp

分分鐘 + 會 + V/adj;或者:⋯⋯都唔出奇

Rất có thể sẽ…, coi chừng sẽ… (ám chỉ hậu quả tiêu cực, không mong muốn).

Cấu trúc
分分鐘 + 會 + V/adj;或者:⋯⋯都唔出奇
Giải thích
「分分鐘」 đứng ngay trước 「會」 để cảnh báo một việc xấu rất dễ xảy ra: 分分鐘 + 會 + động từ/tính từ. Cách nói tương đương là 「⋯⋯都唔出奇」 (…cũng không có gì lạ). Chủ ngữ thường đứng trước 分分鐘; có thể thêm 㗎 cuối câu để nhấn mạnh, thân mật hơn. Tiếng Quảng Đông không chia động từ theo thời — sắc thái lo ngại nằm ở chính 分分鐘/唔出奇.

Ví dụ

  • 張嘉欣提醒客人:你唔準時返嚟,我分分鐘會賣咗件禮物畀第二個。

    Trương Gia Hân nhắc khách: nếu bạn không quay lại đúng giờ, tôi rất có thể sẽ bán món quà cho người khác.

  • 陳世祥成日唔記得時間,佢遲到都唔出奇。

    Trần Thế Tường suốt ngày quên giờ, anh ấy tới trễ cũng không có gì lạ.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Sạp chợ: xem hàng, hỏi giá rồi mới quyết định” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · YUE · b2 (B2) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.