Mục lục khóa học
Trên trang này

Học liệu · JP · c1

Tại giá mall, so cắt và giá hai áo rồi chọn một

Bài 13 · 4 phần

Tại giá trong trung tâm thương mại, Phương Lan và Tanaka Kenta cầm hai áo khoác. Họ so cắt và giá, rồi chọn một.

Section

4

Nội dung

22

Audio

12

Ảnh

0

Phần 2

Hội thoại

Mục: 7Audio: 7

Hội thoại

Tại giá mall, so cắt và giá hai áo rồi chọn một

Tại giá trong trung tâm thương mại, Phương Lan và Tanaka Kenta cầm hai áo khoác. Họ so cắt và giá, rồi chọn một.

Nhân vật

  • フォン・ラン
  • 田中 健太
Tại giá mall, so cắt và giá hai áo rồi chọn một

Toàn hội thoại

フォン・ラン: このラックで止まろう。
フォン・ラン: ジャケットを二着持ったよ。
田中 健太: 形が保たれている限り、こちらがはっきり見えるよ。
フォン・ラン: それはもう一着が違うという意味ではないよ。
田中 健太: ブランド名はなしに、形と値段に即して比べよう。
フォン・ラン: じゃあ、こちらにして一着選ぶね。
フォン・ラン: このラックに残ろう。
Transcript hội thoại theo câu
SpeakerTiếng NhậtNghĩa ViệtAudio
フォン・ランこのラックで止まろう。Dừng ở giá này nhé.
フォン・ランジャケットを二着持ったよ。Mình cầm hai áo khoác rồi.
田中 健太形が保たれている限り、こちらがはっきり見えるよ。Miễn là form giữ được, cái này nhìn rõ hơn.
フォン・ランそれはもう一着が違うという意味ではないよ。Không có nghĩa là cái kia sai đâu.
田中 健太ブランド名はなしに、形と値段に即して比べよう。Không kể tên thương hiệu, so theo cắt và giá thôi.
フォン・ランじゃあ、こちらにして一着選ぶね。Vậy mình chọn cái này.
フォン・ランこのラックに残ろう。Ở lại giá này nhé.

Khối luyện

Từ vựng bài học

Mục: 43
Bảng từ vựng
TừHiraganaNghĩaAudioHìnhNguồn
近年きんねんNhững năm gần đây——Vocabulary pool
目下もっかhiện tại, ngay bây giờ——Vocabulary pool
終日しゅうじつcả ngày——Vocabulary pool
早急にそうきゅうにkhẩn cấp, càng sớm càng tốt——Vocabulary pool
即座にそくざにngay lập tức——Vocabulary pool
不意にふいにđột nhiên, bất giác——Vocabulary pool
突如とつじょđột nhiên——Vocabulary pool
近々ちかぢかMột ngày gần đây——Vocabulary pool
今どきいまどきngày nay——Vocabulary pool
今ごろいまごろbây giờ, giờ này——Vocabulary pool
今さらいまさらMãi đến giờ——Vocabulary pool
今やいまやMà bây giờ (so với ngày xưa)——Vocabulary pool
今にいまにMột ngày nào đó——Vocabulary pool
頻繁にひんぱんにthường xuyên, lặp đi lặp lại——Vocabulary pool
始終しじゅうliên tục, thường xuyên——Vocabulary pool
極めてきわめてcực kỳ, vô cùng——Vocabulary pool
人一倍ひといちばいGấp đôi người thường——Vocabulary pool
一通りひととおりĐại khái, sơ sài, thông thường——Vocabulary pool
ややややmột chút, hơi——Vocabulary pool
幾分いくぶん1 chút, hơi hơi——Vocabulary pool
若干じゃっかんÍt, một ít——Vocabulary pool
今一ついまひとつthiếu chút, không đủ——Vocabulary pool
着々(と)ちゃくちゃくとổn định, dần dần——Vocabulary pool
よほどよほどrất, khá, rất nhiều——Vocabulary pool
ろくにろくにHầu như không, chẳng chút gì——Vocabulary pool
もっとももっともmặc dù, tuy nhiên——Vocabulary pool
ゆえにゆえにvì thế, kết quả là——Vocabulary pool
よってよってbởi vì, theo đó——Vocabulary pool
ゆとりゆとりThảnh thơi, thong thả, dư dả——Vocabulary pool
並みなみbình thường, giống như là——Vocabulary pool
体裁ていさいtác phong, bề ngoài, bố cục——Vocabulary pool
介入かいにゅうxen vào, can thiệp——Vocabulary pool
不振ふしんXấu đi, không tốt, suy thoái——Vocabulary pool
両立りょうりつSong song, cân bằng——Vocabulary pool
人材じんざいnhân lực——Vocabulary pool
仕掛けしかけPhương kế, làm giữa chừng, chuẩn bị, bẫy——Vocabulary pool
仕組みしくみHệ thống——Vocabulary pool
こつこつmẹo, bí quyết——Vocabulary pool
わなわなbẫy——Vocabulary pool
つじつまつじつまĂn khớp, logic, hợp lý——Vocabulary pool
しわ寄せしわよせcăng thẳng, quá tải——Vocabulary pool
何らかなんらかnào đó, dăm ba——Vocabulary pool
めいめいめいめいmỗi, cá nhân——Vocabulary pool
Bảng từ vựngChưa luyện

Từ vựng bài học

43 mục material · session 0 câu · LT

Một nút mở session phối learn type đến hết khối. Pass khối khi đúng 100%.

Phần 3

Bài đọc

Mục: 5Audio: 5

Bài đọc

Đọc hiểu

Đọc hiểu

Toàn bài đọc

セール品は、十四日以内なら返品できます。

レシートと元のタグを提示してください。

着用済みや加工済みの商品は、受け付けません。

返金は、元の支払い方法に戻します。

不良品は、セール期間後も対象のままです。
セール品は、十四日以内なら返品できます。

Hàng sale có thể trả trong mười bốn ngày.

レシートと元のタグを提示してください。

Xin xuất hóa đơn và tag gốc.

着用済みや加工済みの商品は、受け付けません。

Không nhận hàng đã mặc hoặc đã chỉnh sửa.

返金は、元の支払い方法に戻します。

Hoàn tiền về phương thức thanh toán ban đầu.

不良品は、セール期間後も対象のままです。

Hàng lỗi vẫn được nhận sau kỳ sale.

Phần 4

Mẫu ngữ pháp

Mục: 6

Mẫu ngữ pháp

`N + にして`

Mãi đến/chỉ có... thì mới...

Cấu trúc
`N + にして`
Giải thích
1. Chỉ ra thời điểm đạt mức độ cao hoặc bất ngờ. 2. Nhấn mạnh một đối tượng đặc biệt.

Ví dụ

  • この形にして、ようやく決められた。

    Mãi đến form này mới quyết được.

  • フォン・ランさんにしては、早めの選択だ。

    Với Phương Lan thì đây là chọn khá nhanh.

Mẫu ngữ pháp

`N + に即して`

Theo đúng/hợp với...

Cấu trúc
`N + に即して`
Giải thích
Dùng khi muốn nói hành động được thực hiện đúng theo thực tế, kinh nghiệm hoặc quy định (không dùng cảm tính).

Ví dụ

  • 値段に即して、田中さんは二着を並べようと言いました。

    Tanaka bảo so hai áo theo đúng giá.

  • 実物に即して、フォン・ランさんは形だけ見ます。

    Phương Lan nhìn đúng thực tế, chỉ xem form.

Mẫu ngữ pháp

`V-ru / N + に堪えない`

Không đáng/không chịu được... / Vô cùng...

Cấu trúc
`V-ru / N + に堪えない`
Giải thích
1. Không thể chịu đựng nổi một cảm xúc mạnh. 2. Không đáng để xem/nghe vì quá tệ.

Ví dụ

  • 長い説明に堪えないから、フォン・ランさんは形と値段だけでいいと言いました。

    Phương Lan nói không chịu nổi giải thích dài, chỉ cắt và giá thôi.

  • 雑な縫い目は見るに堪えない、と田中さんは言いました。

    Tanaka nói đường may ẩu không đáng nhìn.

Câu hỏi thường gặp

Trả lời nhanh trước khi vào học — khớp FAQPage JSON-LD.

Bài “Tại giá mall, so cắt và giá hai áo rồi chọn một” thuộc level nào?
Bài thuộc chương trình Học liệu · JP · c1 (C1) trên LumiLearn.
Có cần đăng ký để học bài này không?
Học liệu chương trình công khai trên web miễn phí — mở trình duyệt là học, không bắt buộc đăng ký.
Học trên thiết bị nào?
Máy tính hoặc điện thoại qua trình duyệt. Không cần cài app riêng.