Hội thoại
Ở bàn bến xếp dỡ, đánh dấu pallet HOLD sau khi hết cửa sổ
Lê Hoa và Triệu Minh ở bến xếp dỡ: cửa sổ đã đóng, đánh HOLD và ở lại bến.
Nhân vật
- 黎花
- 赵明

Toàn hội thoại
黎花: 我看了装卸台的发运时间窗。
赵明: 第二条路线另说,这个时间窗已经关了。
黎花: 就托盘已备好而言,还能不能发出去?
赵明: 我在标签上写 HOLD。
黎花: 与其说是延误,不如说是这次暂扣。
赵明: 我们就留在这个装卸台。
黎花: 只处理这一托。
黎花: 我们先不离开装卸台。| Speaker | Tiếng Trung | Nghĩa Việt | Audio |
|---|---|---|---|
| 黎花 | 我看了装卸台的发运时间窗。 | Tôi đã xem khung giờ gửi ở bến xếp dỡ. | |
| 赵明 | 第二条路线另说,这个时间窗已经关了。 | Tuyến thứ hai để đó, khung giờ này đã đóng. | |
| 黎花 | 就托盘已备好而言,还能不能发出去? | Xét pallet đã sẵn, còn gửi được không? | |
| 赵明 | 我在标签上写 HOLD。 | Tôi ghi HOLD trên thẻ. | |
| 黎花 | 与其说是延误,不如说是这次暂扣。 | Không hẳn là chậm trễ, mà là lần giữ này. | |
| 赵明 | 我们就留在这个装卸台。 | Chúng ta ở lại bến này. | |
| 黎花 | 只处理这一托。 | Chỉ xử lý một pallet này. | |
| 黎花 | 我们先不离开装卸台。 | Chúng ta chưa rời bến xếp dỡ. |